Nhãn hiệu WESTERN ATLAS

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-1993-16580
Ngày nộp đơn
23/10/1993
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0015315-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu WESTERN ATLAS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-1993-16580 ngày 23/10/1993, chủ đơn là WESTERN ATLAS INC.. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/1995.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
WESTERN ATLAS
Số đơn
VN-4-1993-16580
Ngày nộp đơn
23/10/1993
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-1993-16580
Số văn bằng bảo hộ
4-0015315-000
Ngày cấp văn bằng
09/02/1995
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/10/2003 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhãn và mác bằng kim loại (được phủ lớp bảo vệ hoặc không được phủ lớp bảo vệ) mang các ký hiệu mã hóa mà người và máy có thể hiểu được, bao gồm mã số vạch và các biểu tượng tương tự.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hệ thống sản xuất, gia công và lắp ráp tự động; hệ thống lắp ráp bằng hàn; hệ thống gia công linh hoạt; thiết bị vận chuyển các bộ phận trong quá trình gia công; hệ thống gia công kim loại; hệ thống chế tạo vỏ ô tô; thiết bị sản xuất động cơ ô tô và các bộ phận cấu thành của khung ô tô; máy doa xoay, máy mài, hệ thống và máy mài kiểu đĩa, dao kim cương và dụng cụ CBN, trục lăn và dụng cụ đẽo gọt bằng kim cương, hệ thống và máy mài tròn chính xác, đĩa mài, hệ thống vận chuyển nguyên vật liệu, hệ thống lưu trữ và tìm kiếm tự động, hệ thống lắp ráp linh hoạt và hệ thống vận chuyển nguyên vật liệu liên hợp, hệ thống băng truyền một ray tự động, bằng chuyền trong quy trình sản xuất, hệ thống băng chuyền và phân loại sản phẩm, máy xếp và máy dỡ hàng lên giá kê, bảng cộng tích định hướng, thiết bị cộng tích thẳng đứng, bộ cộng tích không sử dụng áp suất, máy nâng khung vỏ và máy phân tách dạng máng.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 8 — Dụng cụ cầm tay, dao kéo Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị cầm tay để quét mã vạch và các ký hiệu mã hóa tương tự; thiết bị quản lý giao dịch xách tay.

Nhóm 8 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và đồ dùng cầm tay điều khiển thủ công; dao, kéo, dĩa và thìa; vũ khí lạnh, trừ súng; dao cạo.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin; thiết bị đọc và in mã số vạch; thiết bị điều khiển điện tử dùng cho các hệ thống vận chuyển nguyên vật liệu, gia công và lắp ráp; thiết bị xác định tọa độ vị trí trên trái đất bằng các tín hiệu nhận được từ vệ tinh; thiiết bị nghe thủy âm, thiết bị nghe địa âm; cáp địa chấn; hệ thống sử dụng phần mềm để quản lý trung tâm phân phối và kho tàng, điều hành sản xuất, vận chuyển nguyên vật liệu, gia công và lắp ráp, hệ thống thu thập và lưu trữ thông tin, hệ thống thu thập và lưu trữ thông tin phục vụ cho việc thăm dò các vùng có dầu, khí và hydrocacbon, khai thác và sản xuất năng lượng địa nhiệt, thiết bị thu thập dữ liệu, thiết bị quét có kèm theo bàn phím và màn hình.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các phương tiện vận chuyển được dẫn hướng tự động; các phương tiện vận chuyển thiết bị dung địa chấn; xe tải các phương tiện vận tải chuyên dụng và cho mọi địa hình.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 13 — Vũ khí, đạn dược, pháo hoa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất nổ định hình dùng trong thiết bị khoan tầng giếng dầu và khí và chất nổ định hình dùng trong các dụng cụ khoan sử dụng trong việc khoan các tầng địa chất.

Nhóm 13 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vũ khí; đạn dược và đầu đạn; chất nổ; pháo hoa.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Nhãn có mã số vạch và các ký hiệu mã số tương tự được in trên giấy hoặc giấy có lớp phủ; nhãn mà máy có thể hiểu được in trên giấy hoặc giấy có lớp phủ và dùng cho các chỉ dẫn và tài liệu kèm theo các phần mềm máy tính trọn gói.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ trong lĩnh vực thăm dò; khai thác sản xuất hydrocacbon, các khoáng vật và năng lượng địa nhiệt; cụ thể là đánh giá các tầng đất, khoan và hoàn thiện giếng; thu hồi đường ống dẫn; các dịch vụ dây dẫn điện; carota lỗ khoan; kiểm tra lỗ khoan; khảo sát địa chất lỗ khoan, khảo sát điện từ, phân tích tâng chứa, kiểm tra định lượng tầng chứa, các dịch vụ mô tả trữ lượng, phân tích lõi khoan và chất lỏng tầm chứa, mô tả tầng chứa, ước lượng giá trị của tâng chứa, phân t ích môi trường và dầu mỏ, các dịch vụ môi trường tổng hợp, dịch vụ tinh lọc nham thạch/chất lỏng của tâng chứa, thăm dò tổng hợp, dịch vụ khai thác và sản xuất, khảo sát vật lý để mô tả tầng chứa, phân tích lõi khoan và chất lỏng, nghiên cứu tái sinh dầu được làm tăng chất lượng, khảo sát địa chấn điện vật lý trên đất liền và biển, các dịch vụ thu thập và lưu trữ thông tin tự động, các dịch vụ hỗ trợ và sản xuất để vận hành các hệ thống gia công và lắp ráp, các dịch vụ quản lý dự án và dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ đánh giá và sử dụng/vận hành hệ thống sản xuất và hậu cần một cách liên hoàn, các dịch vụ phần mềm để quản lý trung tâm kho tàng và phân phối, dịch vụ hệ thống chỉ đạo sản xuất, dịch vụ hệ t hống vận chuyển nguyên liệu bao gồm lắp đặt và dịch vụ, dịch vụ hệ thống gia công và lắp ráp, dịch vụ thu thập và lưu trữ thông tin, dịch vụ thăm dò dầu lửa, khai thác và sản xuất khu vực có dầu, dịch vụ xử lý và giải thích dữ liệu, dịch vụ tổng hợp và giải thích dữ liệu của các dịch vụ thăm dò và dịch vụ khoan giếng nước.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

WESTERN ATLAS INC.

360 NORTH CRESCENT DRIVE, BEVERLY HILLS, CALIFORNIA 90210-4867, U.S.A

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/01/1980 đến 25/05/1995. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  2. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  3. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  4. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu WESTERN ATLAS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-1993-16580 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu WESTERN ATLAS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 8 (dụng cụ cầm tay, dao kéo), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 13 (vũ khí, đạn dược, pháo hoa), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu WESTERN ATLAS?
Chủ đơn là WESTERN ATLAS INC., địa chỉ 360 NORTH CRESCENT DRIVE, BEVERLY HILLS, CALIFORNIA 90210-4867, U.S.A. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu WESTERN ATLAS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/10/1993. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/10/2003.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với WESTERN ATLAS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 06/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ