Bảng CH.211 gồm 6 mã hiệu ứng với 6 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100 m. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| CH.21110Cấp địa hình I | CH.21120Cấp địa hình II | CH.21130Cấp địa hình III | CH.21140Cấp địa hình IV | CH.21150Cấp địa hình V | CH.21160Cấp địa hình VI | ||
| Vật liệu | |||||||
| Xi măng PCB30 | kg | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,5 | 1,5 | 1,5 |
| Cát vàng | m3 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,016 | 0,016 | 0,016 |
| Thép ϕ 8 - ϕ 10 | kg | 0,4 | 0,4 | 0,4 | 0,4 | 0,4 | 0,4 |
| Cọc gỗ (4 x 4 x 40)cm | cái | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
| Sổ các loại | quyển % | 0,5 10 | 0,5 10 | 0,5 10 | 0,5 10 | 0,5 10 | 0,5 10 |
| Nhân công | |||||||
| Kỹ sư | công | 1,29 | 1,46 | 1,62 | 1,74 | 1,81 | 2,05 |
| Nhân công nhóm 3 | công | 1,82 | 1,99 | 2,15 | 2,39 | 2,49 | 2,71 |
| Máy thi công | |||||||
| Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tự | ca | 0,30 | 0,33 | 0,35 | 0,36 | 0,38 | 0,40 |
| Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tự | ca | 0,04 | 0,04 | 0,04 | 0,06 | 0,06 | 0,06 |
| Máy khác | % | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
1. Thành phần công việc:
- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.
- Chọn cọc mốc, đo các điểm chi tiết trên tuyến và điểm địa vật trong hành lang tuyến tỷ lệ 1/500.
- Đo các góc trên tuyến, đo nối cao tọa độ quốc gia với tuyến.
- Đo mặt cắt ngang tuyến ở những vùng núi có độ dốc >30%.
- Đo phần giao chéo trên không.
- Điều tra hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông, sông suối, thủy văn nhà cửa trong phạm vi hành lang tuyến.
- Tính toán và hoàn chỉnh các bản vẽ, giao nộp tài liệu.
2. Điều kiện áp dụng:
- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 12.
- Định mức áp dụng phục vụ thiết kế kỹ thuật.
- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 0,4kV (phục vụ thiết kế kỹ thuật) thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;
- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 22kV hoặc 35kV phục vụ lập dự án thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;
- Trường hợp cắm mốc phân chia móng cột trung gian phục vụ thiết kế bản vẽ thi công thì định mức được nhân với hệ số k = 0,2;
- Công tác phục hồi tuyến và bàn giao để thi công định mức được nhân với hệ số k = 0,2.
3. Các công việc chưa tính trong định mức:
- Xác định cao tọa độ cấp nhà nước
- Mua điểm mốc khống chế cấp nhà nước (nếu có).
- Điều tra khí tưởng thủy văn trên tuyến.
- Phục hồi và bàn giao tuyến.
- Phân chia, cắm mốc vị trí móng cột trung gian.
- Phát cây phục vụ khảo sát (nếu có).
- Bồi thường thiệt hai hoa màu, cây cối khi thực hiện khảo sát (nếu có).
- Công tác điều tra thiệt hại phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư.