Bảng định mức AL.141 — Thi công lớp lót móng trong khung vây
Bảng AL.141 gồm 3 mã hiệu ứng với 3 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 1m3. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.
Bảng định mức AL.141
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Mã hiệu | ||
|---|---|---|---|---|
| AL.14111Bằng đá hộc | AL.14112Bằng đá dăm | AL.14113Bằng đá dăm + cát | ||
| Vật liệu | ||||
| Đá hộc | m3 | 1,150 | — | — |
| Đá 4x6 | m3 | — | 1,200 | 0,675 |
| Cát | m3 | — | — | 0,525 |
| Nhân công | ||||
| Nhân công nhóm 2 | công | 0,60 | 0,47 | 0,35 |
| Máy thi công | ||||
| Cần cẩu 25 t | ca | 0,038 | 0,038 | 0,038 |
| Sà lan 400 t | ca | 0,038 | 0,038 | 0,038 |
| Sà lan 200 t | ca | 0,038 | 0,038 | 0,038 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,019 | 0,019 | 0,019 |
| Máy khác | % | 2 | 2 | 2 |
Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.
Các mã hiệu trong bảng AL.141
Thành phần công việc
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, vật liệu đã tập kết trên sà lan tại khu vực thi công. Rải lớp lót móng trong khung vây đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Cơ sở pháp lý
- Bảng AL.141 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Các công tác khác.
