Bảng định mức AD.261 — SẢN XUẤT ĐÁ DĂM ĐEN VÀ BÊ TÔNG NHỰA

Bảng AD.261 gồm 4 mã hiệu ứng với 4 bộ thông số kỹ thuật khác nhau của cùng một công tác , lập cho 100 tấn. Chọn mã hiệu để xem chi tiết và tính hao phí theo khối lượng.

Bảng định mức AD.261

Thành phần hao phíĐơn vịMã hiệu
AD.26110Trạm trộn công suất ≤ 25 T hAD.26120Trạm trộn công suất 50÷60T hAD.26130Trạm trộn công suất 80T hAD.26140Trạm trộn công suất 120T h
Vật liệu
Dầu diexenlít150150150150
Dầu mazútlít850850850850
Dầu bảo ônlít42,542,542,542,5
Nhân công
Nhân công nhóm 2công7,204,083,321,88
Máy thi công
Trạm trộnca0,7200,3470,2740,210
Máy xúc lật 0,65 m3ca0,720———
Máy ủi 110 cvca0,3000,2260,1920,161
Máy khác%0,50,50,50,5
Máy xúc lật 1,6 m3ca—0,347——
Máy xúc lật 2,3 m3ca——0,274—
Máy xúc lật 3,2 m3ca———0,210

Dấu — nghĩa là mã hiệu đó không dùng thành phần hao phí này. Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ của chính nhóm đó.

Các mã hiệu trong bảng AD.261

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, đun dầu diezen làm nóng dầu bảo ôn đến 140-1600C, bơm dầu lên máy nhựa, máy dầu mazút, phun dầu mazút vào buồng đốt, sấy vật liệu, trộn cấp phối theo thiết kế, sản xuất đá dăm đen và bê tông nhựa trên dây chuyền trạm trộn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m. Hao phí vật liệu đá, cát, bột đá, nhựa căn cứ vào thiết kế và phụ lục định mức cấp phối vật liệu để xác định.

Cơ sở pháp lý

  • Bảng AD.261 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 122

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp17
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục17
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 122 công cụ