Định mức 16.20006 — Cách nhiệt 1 lớp bằng giấy dầu — Vật liệu dùng cho 1 đơn vị định mức Số lượng
Định mức 16.20006 quy định hao phí cho 100m2 bề mặt cách nhiệt 1 lớp bằng giấy dầu (Vật liệu dùng cho 1 đơn vị định mức Số lượng): 0,2 m2 củi, 115 m2 giấy dầu, 180 kg nhựa bi tum.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m2 bề mặt theo mã 16.20006 cần: 20 m2 củi; 11.500 m2 giấy dầu; 18.000 kg nhựa bi tum.
Thuộc nhóm công tác 16.20000 — - Định Mức Vật Liệu Dùng Để Cách Nhiệt Bề Mặt Nóng.
Bảng hao phí định mức 16.20006
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m2 bề mặt |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Củi | m2 | 0,20 |
| Giấy dầu | m2 | 115,00 |
| Nhựa bi tum | kg | 180,00 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Cơ sở pháp lý
- Mã 16.20006 thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng.
- Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
- Vị trí trong phụ lục: Định mức sử dụng vật liệu trong công tác bảo ôn.
- Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức 16.20006
Mã định mức 16.20006 áp dụng cho công tác gì?
Định mức 16.20006 tính cho đơn vị nào?
Định mức 16.20006 được quy định ở văn bản nào?
Định mức liên quan
Mã 16.20006 nằm ở đâu trong bộ định mức?
- Thuộc Phụ lục VII — Định Mức Sử Dụng Vật Liệu Xây Dựng
- Thuộc nhóm mã Loại 16 — - Định Mức Vật Liệu Dùng Để Cách Nhiệt Bề Mặt Nóng
