Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ theo Nghị định 106/2025/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ cho Đội phòng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 20 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Không lắp đặt hệ thống tiếp địa, chống sét cho nhà, công trình | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 13 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Không mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 17 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt, thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt mà không | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 11 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Bốc, dỡ, bơm, chuyển chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ tại địa điểm không | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Khóa cửa đi lắp đặt trên lối thoát nạn hoặc đường thoát nạn | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Không có giải pháp thông gió tự nhiên hoặc không có giải pháp thông gió thoát | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 23 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Không tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục kiến thức, pháp luật về phòng | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 6 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| San, chiết, nạp chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ sang thiết bị chứa không | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Không tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở, phương | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 26 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Chuyển đổi, bổ sung công năng hoặc cải tạo công trình, hạng mục công trình | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 18 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Lắp gương trên đường thoát nạn | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 24 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Không duy trì hoạt động của hệ thống chữa cháy đã được trang bị, lắp đặt | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 21 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Không duy trì các biện pháp an toàn phòng cháy cho thiết bị, đường ống chuyển | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Nộp từ 50% đến dưới 100% tổng số tiền được trích cho hoạt động phòng cháy, chữa | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
| Sử dụng trái phép chất, hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ nhưng chưa đến mức truy | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | 45.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 14 Nghị định 106/2025/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 106/2025/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 106/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
