Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về phân bón

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về phân bón theo Nghị định 55/2018/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

66 hành vi1 nhóm đối tượngHiệu lực 16/04/2018Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 55/2018/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Hành vi vi phạm về buôn bán phân bón không có Quyết định công (trường hợp lô phân bón có giá trị từ 100.000.000 đồng đến)120.000.000 – 140.000.000 đồng60.000.000 – 70.000.000 đồngĐiểm n khoản 6 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Hành vi vi phạm về buôn bán phân bón không có Quyết định công (trường hợp lô phân bón có giá trị từ 70.000.000 đồng đến)100.000.000 – 120.000.000 đồng50.000.000 – 60.000.000 đồngĐiểm m khoản 6 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Tẩy xóa, sửa chữa tài liệu khảo nghiệm phân bón80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngĐiểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Về Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/Giấy phép (sản xuất phân bón không đúng loại phân bón được ghi trong)60.000.000 – 80.000.000 đồng30.000.000 – 40.000.000 đồngĐiểm c khoản 8 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Hành vi vi phạm về buôn bán phân bón không có Quyết định công (trường hợp lô phân bón có giá trị từ 25.000.000 đồng đến)30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm i khoản 6 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Không công bố phương pháp lấy mẫu, phương pháp phân tích, thử nghiệm mẫu theo20.000.000 – 30.000.000 đồng10.000.000 – 15.000.000 đồngKhoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Đối với trường hợp buôn bán phân bón khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện14.000.000 – 20.000.000 đồng7.000.000 – 10.000.000 đồngKhoản 4 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Không áp dụng phương pháp lấy mẫu theo Tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón10.000.000 – 20.000.000 đồng5.000.000 – 10.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Hành vi vi phạm về buôn bán phân bón không có Quyết định công (trường hợp lô phân bón có giá trị từ 5.000.000 đồng đến)8.000.000 – 12.000.000 đồng4.000.000 – 6.000.000 đồngĐiểm đ khoản 6 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Hành vi vi phạm về buôn bán phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm p khoản 6 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Đối với hành vi sản xuất phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 10 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Sản xuất phân bón có yếu tố hạn chế vượt mức giới hạn tối đa120.000.000 – 140.000.000 đồng60.000.000 – 70.000.000 đồngKhoản 7 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Về Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón/Giấy phép (sản xuất phân bón không đúng địa điểm trong Giấy chứng)100.000.000 – 120.000.000 đồng50.000.000 – 60.000.000 đồngĐiểm đ khoản 8 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Không có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9001 hoặc tương đương30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Không duy trì đầy đủ các điều kiện của tổ chức khảo nghiệm phân bón được công30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 55/2018/NĐ-CP
Không lưu hồ sơ kết quả thử nghiệm theo quy định về thời gian của từng lô phân30.000.000 – 40.000.000 đồng15.000.000 – 20.000.000 đồngĐiểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 55/2018/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 55/2018/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 55/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/04/2018.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ