Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về phân bón
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về phân bón theo Nghị định 55/2018/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không thực hiện báo cáo tình hình sản xuất, xuất nhập khẩu phân bón định kỳ | Phạt cảnh cáo | Phạt cảnh cáo | Khoản 1 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Sản xuất phân bón có yếu tố hạn chế vượt mức giới hạn tối đa | 120.000.000 – 140.000.000 đồng | 60.000.000 – 70.000.000 đồng | Khoản 7 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Tẩy xóa, sửa chữa tài liệu khảo nghiệm phân bón | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 5 Điều 10 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm về buôn bán phân bón không có Quyết định công (trường hợp lô phân bón có giá trị từ 100.000.000 đồng đến) | 120.000.000 – 140.000.000 đồng | 60.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm n khoản 6 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Buôn bán phân bón trong giai đoạn đang nghiên cứu, khảo nghiệm, dự án sản xuất | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm c khoản 2 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm về buôn bán phân bón không có Quyết định công (trường hợp lô phân bón có giá trị từ 25.000.000 đồng đến) | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm i khoản 6 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Nhập khẩu phân bón không bảo đảm chất lượng, nhập khẩu phân bón hết hạn sử | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Hành vi vi phạm về buôn bán phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm p khoản 6 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Không lưu hồ sơ kết quả thử nghiệm theo quy định về thời gian của từng lô phân | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Đối với hành vi sản xuất phân bón không có Quyết định công nhận phân bón lưu | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 10 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Xếp đặt chung, để lẫn phân bón với một trong các loại hàng hóa khác như lương | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Không có hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với ISO 9001 hoặc tương đương | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Không áp dụng phương pháp lấy mẫu theo Tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu phân bón | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Không công bố phương pháp lấy mẫu, phương pháp phân tích, thử nghiệm mẫu theo | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 9 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Buôn bán phân bón trong thời gian đang bị đình chỉ hoạt động buôn bán hoặc tước | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
| Không thực hiện thu hồi phân bón theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 6 Điều 6 Nghị định 55/2018/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 55/2018/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 55/2018/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 55/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/04/2018.
