Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về khí tượng thuỷ văn
Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về khí tượng thuỷ văn theo Nghị định 219/2026/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
Tra cứu theo nhóm đối tượng
Hành vi được tra cứu nhiều nhất
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không tuân thủ quy định, quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn được cung cấp miễn phí để thực | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 13 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 7 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Tác động vào thời tiết mà không thông báo cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường đối | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 15 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không đúng mục đích | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 13 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Không tuân thủ quy định, quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Gian lận về nguồn gốc bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi truyền | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm b khoản 5 Điều 8 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Không tổ chức thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn đối với các công trình | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 5 Điều 9 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Lấn, chiếm khoảng không, diện tích mặt đất, dưới đất, mặt nước, dưới nước | 10.000.000 – 14.000.000 đồng | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn mà không nêu rõ nguồn | 6.000.000 – 10.000.000 đồng | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 8 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Cung cấp sai lệch bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 7 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn, giảm thiểu tác động tiêu cực khi | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Truyền, phát bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn chậm so với thời gian | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 8 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn ba lần liên tiếp trong 01 | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Truyền, phát không đầy đủ nội dung bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 8 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
| Không thông báo bằng văn bản khi điều chỉnh kế hoạch tác động vào thời tiết cho | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 219/2026/NĐ-CP |
Câu hỏi thường gặp
Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 219/2026/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với cá nhân; tổ chức bị phạt gấp 02 lần với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 219/2026/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 219/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/08/2026.
