Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về khí tượng thuỷ văn theo Nghị định 155/2024/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cố ý vi phạm quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn trong | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Thực hiện không đúng kế hoạch tác động vào thời tiết đã được cơ quan nhà nước | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 15 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn không đúng mục đích | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 13 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Không thông báo công khai cho cộng đồng dân cư trong khu vực biết trước khi | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 15 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi giấy phép đã hết hạn từ 06 | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 6 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Trao đổi thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn, giám sát biến đổi khí hậu không | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 14 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Không điều chỉnh kế hoạch tác động vào thời tiết khi có sự biến động khách quan | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Chiếm đoạt thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | 25.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 11 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Lắp đặt trạm quan trắc khí tượng thủy văn không đảm bảo mật độ | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 9 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Tự ý cho mượn, cho thuê giấy phép | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 6 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Ban hành bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn ba lần liên tiếp trong 01 | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn khi giấy phép đã hết hạn dưới 06 | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Không tuân thủ quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình chuyên môn dự | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Quan trắc không đủ tần suất | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | 10.000.000 – 15.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Thực hiện không đúng một trong các nội dung được ghi trong (trao đổi thông tin, dữ liệu không đúng thời gian được ghi) | 18.000.000 – 22.000.000 đồng | 9.000.000 – 11.000.000 đồng | Điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |
| Không báo cáo hoặc báo cáo không đầy đủ kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 7 Nghị định 155/2024/NĐ-CP |