Tra cứu mức phạt vi phạm hành chính về kinh doanh đặt cược và casino

Tra cứu mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả cho từng hành vi vi phạm về kinh doanh đặt cược và casino theo Nghị định 137/2021/NĐ-CP. Mỗi hành vi hiển thị sẵn mức với cá nhân và mức với tổ chức, kèm căn cứ điểm — khoản — điều dẫn thẳng về nguyên văn.

143 hành vi4 nhóm đối tượngHiệu lực 01/01/2022Có mức cá nhân & tổ chứcToàn văn Nghị định 137/2021/NĐ-CP

Tra cứu theo nhóm đối tượng

Hành vi được tra cứu nhiều nhất

Hành vi vi phạmPhạt tổ chứcPhạt cá nhânCăn cứ
Bố trí người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh không đáp ứng đầy đủ điều kiện180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 3 Điều 48 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Không có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 3 Điều 53 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Tổ chức kinh doanh vượt quá số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng được phép180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 2 Điều 42 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Thiết lập các điểm bán vé đặt cược cố định không đáp ứng đầy đủ các điều kiện180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 1 Điều 15 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Xác nhận tiền trúng thưởng không đúng đối tượng trúng thưởng hoặc không đúng180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Ký hợp đồng làm đại lý bán vé đặt cược với các cá nhân, tổ chức không đủ điều180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngKhoản 1 Điều 19 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Cho phép đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh không đúng quy định của pháp luật180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Kinh doanh máy trò chơi, bàn trò chơi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Không theo dõi đầy đủ các đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 2 Điều 44 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Rửa tiền mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm a khoản 2 Điều 56 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đặt160.000.000 – 180.000.000 đồng80.000.000 – 90.000.000 đồngKhoản 2 Điều 9 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Không mở sổ theo dõi hoặc cấp thẻ điện tử để kiểm soát các đối tượng được ra130.000.000 – 150.000.000 đồng65.000.000 – 75.000.000 đồngKhoản 1 Điều 44 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Nhập khẩu thiết bị dự phòng, quản lý thiết bị dự phòng không đúng quy định của90.000.000 – 100.000.000 đồng45.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 2 Điều 33 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh90.000.000 – 100.000.000 đồng45.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 1 Điều 40 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai lệch, sai sự thật80.000.000 – 100.000.000 đồng40.000.000 – 50.000.000 đồngKhoản 2 Điều 25 Nghị định 137/2021/NĐ-CP
Tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng không đúng địa điểm được cơ quan180.000.000 – 200.000.000 đồng90.000.000 – 100.000.000 đồngĐiểm b khoản 1 Điều 41 Nghị định 137/2021/NĐ-CP

Câu hỏi thường gặp

Vì sao mỗi hành vi có hai mức phạt?
Nghị định 137/2021/NĐ-CP quy định mức phạt tiền ghi trong nghị định là mức áp dụng với tổ chức; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng một hành vi. Trang này đã quy đổi sẵn cả hai mức.
Mức phạt ghi trên trang có đúng bằng số tiền phải nộp không?
Không nhất thiết. Nghị định 137/2021/NĐ-CP quy định khung phạt, còn khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi năm 2020) ấn định mức tiền phạt cụ thể của một hành vi là mức trung bình của khung: có tình tiết giảm nhẹ thì hạ xuống nhưng không thấp hơn mức tối thiểu, có tình tiết tăng nặng thì nâng lên nhưng không vượt mức tối đa. Con số cuối cùng do người có thẩm quyền quyết định trong khung đó.
Ngoài phạt tiền còn bị xử lý gì?
Tuỳ hành vi có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động có thời hạn, tịch thu tang vật phương tiện, và bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Các nội dung này hiển thị ngay trên trang chi tiết của từng hành vi.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 137/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ