Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-14967

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2008-14967
Ngày nộp đơn
14/07/2008
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 16 Nhóm 38 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0133001-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-14967 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-14967 ngày 14/07/2008, chủ đơn là Sony Ericsson Mobile Communications AB(SE). Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH INVESTPRO và cộng sự đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/09/2012.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2008-14967
Ngày nộp đơn
14/07/2008
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2008-14967
Số văn bằng bảo hộ
4-0133001-000
Ngày cấp văn bằng
09/09/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/07/2018 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh lá cây, xám bạc, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và công cụ liên lạc điện tử và viễn thông, thiết bị và công cụ liên lạc điện tử và viễn thông có chức năng ghi âm, lưu trữ, chỉnh sửa, truyền, sao chép, phát, hoặc hiển thị đối với âm thanh, nhạc, giọng nói, hình ảnh, ảnh, văn bản, thư điện tử, dữ liệu, phim ảnh, sóng vô tuyến, chương trình truyền hình hoặc trò chơi, phần mềm máy vi tính, phần mềm máy vi tính có thể tải xuống được; các ấn phẩm điện tử có thể tải xuống được, điện thoại di động, điện thoại di động có thêm một số chức năng vượt ra ngoài chức năng của một điện thoại thông thường, cụ thể là, thực hiện chức năng của máy chụp hình, truyền tin nhắn nhanh, truyền tin nhắn đa phương tiện, truy cập và kết nối thư điện tử, truy cập và kết nối internet, truy cập và kết nối với mạng nội bộ hoặc mạng máy tính riêng, truy cập và kết nối cơ sở dữ liệu, thực hiện chức năng như một máy thu thanh ghi, phát, truyền, tiếp nhận, và/hoặc quản lý nhạc, thu, phát, truyền, tiếp nhận, điều chỉnh, và/hoặc quản lý âm thanh hoặc giọng nói, thu, phát, truyền, nhận, chỉnh sửa, và/hoặc quản lý phim, tạo, xem, truyền, tiếp nhận, chỉnh sửa, và/hoặc quản lý các ảnh chụp hoặc tranh, truyền tải lên mạng, xem, truyền, tiếp nhận, chỉnh sửa, và/hoặc quản lý đồ họa hoặc hình ảnh, chơi trò chơi điện tử, truyền tải ảnh và văn bản lên các tờ báo trực tuyến hoặc các trang web logs hay còn gọi là blog, quản lý lịch công tác và các thông tin giao tiếp và chức năng khác như một máy trợ lý cá nhân dùng kỹ thuật số (PDA), thực hiện chức năng như một máy thu phát vô tuyến xách tay, thực hiện việc in lưu động, dẫn đường theo vệ tinh, xem chỉ dẫn điện tử về thành phố, thực hiện chức năng như một thiết bị điều khiển từ xa cho máy vi tính và chạy các chương trình truyền thông đa phương tiện và/hoặc để truyền hình, âm thanh, và/hoặc dữ liệu cho các trang web, sách điện tử có thể tải xuống được trong điện thoại di động; thẻ máy tính cá nhân cho phép máy tính và máy tính xách tay kết nối không dây để truy cập và kết nối thư điện tử, internet, mạng nội bộ hoặc mạng máy tính riêng, phần mềm ứng dụng máy tính dùng cho điện thoại di động, phần mềm ứng dụng máy vi tính có thể tải xuống được dùng điện thoại di động; dữ liệu điện tử có thể tải xuống được cho máy tính và điện thoại di động thông qua internet như nhạc chuông, đồ họa, trò chơi, các đoạn âm thanh và phim ngắn, thiết bị thu hình sử dụng với điện thoại di động; thiết bị truyền dẫn cho phép hình ảnh từ máy điện thoại di động có thể được chiếu trên ti vi, màn hình hoặc màn hình vi tính, thiết bị truyền dẫn cho phép âm thanh từ máy điện thoại di động có thể nghe được trên dàn âm thanh nổi, loa âm thanh để nghe nhạc hoặc âm thanh từ máy điện thoại di động, tổ hợp gồm bộ khuếch đại âm t

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy, bìa và các sản phẩm làm từ những vật liệu trên, không thuộc những nhóm khác; ấn phẩm in; tài liệu hướng dẫn và giảng dạy (trừ các dụng cụ); các vật liệu bằng nhựa dùng để đóng gói (không thuộc các nhóm khác); giấy dính để đánh dấu (văn phòng phẩm); sổ tay và sách hướng dẫn trong lĩnh vực điện thoại di động và các phụ kiện đi kèm; tập giấy dùng để ghi chép; thẻ quà tặng trả trước được mã hoá không từ tính dùng để tải nhạc trực tuyến.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, dịch vụ thông tin, hướng dẫn và tư vấn liên quan đến dịch vụ viễn thông, dịch vụ viễn thông truyền phát âm thanh, hình ảnh, phim, và tín hiệu số mà việc truyền đó được thực hiện bằng các thiết bị internet và công nghệ không dây theo lệnh điều khiển từ máy tính và điện thoại di động, truyền phát âm thanh, hình ảnh, đồ họa, phim, và tín hiệu số để cá biệt hóa hoặc nổi bật điện thoại di động mà việc truyền đó được thực hiện nhờ internet và công nghệ không dây, theo lệnh điều khiển từ máy tính hoặc điện thoại di động; dịch vụ viễn thông, cụ thể là cung cấp trang web có thể truyền âm thanh, ảnh, đồ họa, hình ảnh và tín hiệu vi đê ô đến trang web mà các tín hiệu đó có thể được chỉnh sửa và sau đó truyền tới máy vi tính và điện thoại di động, và cung cấp thông tin về kế hoạch và dịch vụ gọi điện thoại cho người khác trong lĩnh vực diện thoại di động; dịch vụ truy cập vào các trò chơi điện tử để chơi và/hoặc tải xuống thông qua internet và điện thoai di động; dịch vụ truy cập vào cơ sở dữ liệu nhạc chuông, âm nhạc để nghe và/hoặc tải xuống thông qua internet và điện thoại di động; và dịch vụ truy cập vào cơ sở dữ liệu để xem và/hoặc tải màn hình chờ và màn hình nền thông qua internet và điện thoại di động.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giải trí; tổ chức các hoạt động thể thao và văn hoá nhằm mục đích giải trí; dịch vụ giải trí cụ thể là tổ chức những sự kiện thể thao, giải thi đấu và các cuộc thi; dịch vụ giải trí cụ thể là tổ chức giải thi đấu quần vợt; dịch vụ giải trí cụ thể là tổ chức trình diễn các sự kiện thể thao, đặc biệt là một dạng mô phỏng của môn quần vợt dưới dạng một màn diễn giải trí ở các hộp đêm hay những nơi gặp gỡ khác tương tự những sự kiện này được tổ chức theo cách mà theo đó quần vợt là một trò chơi giải trí trong hộp đêm, bằng cách chơi trong thời gian ngắn, trong phòng tối, dưới đèn cực tím, với âm thanh và ánh sáng, và được kết hợp với màn trình diễn thời trang và biểu diễn của người chỉnh nhạc; dịch vụ giải trí, cụ thể là, trò chơi điện tử, nhạc chuông, nhạc đã được thu âm, màn hình chờ và màn hình nền không tải xuống được được truyền tới những thiết bị liên lạc di động qua mạng máy tính toàn cầu và mạng không dây; dịch vụ giải trí cụ thể là tổ chức những cuộc thi sáng tạo các nhân vật điện tử được nhân hoá hoặc sáng tạo tranh biếm hoạ.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Sony Ericsson Mobile Communications AB(SE)

Nya Vattentornet, SE-22188 Lund, Sweden 26/10/2012 (VI) Sony Mobile Communications AB

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH INVESTPRO và cộng sự

Tầng 2, số 7, phố Đỗ Hạnh, phường Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội.

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Xanh lá cây xám bạc trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.15.01

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/07/2008 đến 14/09/2012. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  7. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-14967 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2008-14967 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-14967 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-14967?
Chủ đơn là Sony Ericsson Mobile Communications AB(SE), địa chỉ Nya Vattentornet, SE-22188 Lund, Sweden 26/10/2012 (VI) Sony Mobile Communications AB. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2008-14967 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/07/2008. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/07/2018.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2008-14967 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 09/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ