Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Tư vấn đấu thầu; quản lý dự án đầu tư; quảng cáo bất động sản.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu EXIM LAND EXIMLAND CORP được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2008-14264 ngày 03/07/2008, chủ đơn là Công ty cổ phần bất động sản E Xim. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Dịch vụ thương mại và sở hữu công nghiệp Song Ngọc đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2011.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Tư vấn đấu thầu; quản lý dự án đầu tư; quảng cáo bất động sản.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Mua bán bất động sản; dịch vụ môi giới bất động sản; định giá bất động sản; quản lý bất động sản; đầu tư tài chính vào các công ty con, công ty liên kết; bán đấu giá bất động sản.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình dân dụng và công nghiệp, thủy lợi; phá dỡ công trình xây dựng; san lấp mặt bằng; thi công hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở, khu đô thị mới, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu thương mại-dịch vụ, khu công nghiệp, các công trình dân dụng và công nghiệp, thủy lợi, các công trình cầu, đường, hệ thống cấp thoát nước, các công trình điện trung, hạ thế 15KV.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Lập dự án đầu tư; thiết kế tổng mặt bằng công trình và hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở, khu đô thị mới, khu du lịch, khu vui chơi giải trí, khu thương mại - dịch vụ, khu công nghiệp, thiết kế xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, thủy lợi; thiết kế trang trí nội ngoại thất các công trình dân dụng và công nghiệp; thẩm tra thiết kế kỹ thuật và dự toán các công trình dân dụng, công nghiệp và thuỷ lợi.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Công ty cổ phần bất động sản E Xim
55A Nguyễn Chí Thanh, phường 9, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH Dịch vụ thương mại và sở hữu công nghiệp Song Ngọc
117 đường C18, phường 12, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnNhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "LAND", "CORP.".
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.04.0226.04.0726.11.12
12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 03/07/2008 đến 25/05/2011. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.