Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-25443

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-25443
Ngày nộp đơn
12/12/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0127651-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-25443 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-25443 ngày 12/12/2007, chủ đơn là ABERCROMBIE & FITCH EUROPE SA(CH). Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 16/10/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2007-25443
Ngày nộp đơn
12/12/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-25443
Số văn bằng bảo hộ
4-0127651-000
Ngày cấp văn bằng
19/06/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/12/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đỏ sẫm, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Sản phẩm chăm sóc cá nhân, cụ thể là, gen dùng sau khi cạo râu, nước thơm dùng sau khi cạo râu, chất chống ra mồ hôi, móng tay nhân tạo, chất làm se lỗ chân lông dùng cho mặt, chất làm se lỗ chân lông dùng cho da, bọt tắm, dầu tắm, muối tắm, phấn má, nhũ màu dùng cơ thể, nước xịt toàn thân, dầu dùng cho cơ thể, kem tẩy tế bào chết, sữa tắm, dầu tắm tạo bọt, nước hoa cô lô nhơ, kem cho cơ thể, kem dùng cho lớp da chết, kem dùng cho mắt, kem dùng cho mặt, kem dùng cho chân, kem dùng cho tay, chất khử mùi dùng cho cá nhân, tinh dầu dùng cho cá nhân, chế phẩm tẩy tế bào chết dùng cho da, gel dùng cho mắt, bút chì để trang điểm mắt, mặt nạ dùng cho mặt, phấn trang điểm mắt, phấn dùng cho mặt, mặt nạ làm đẹp dùng cho mặt, nước xịt dùng cho mặt, kem tẩy tế bào chết dùng cho mặt, chất để ngâm chân không chứa thuốc, nước hoa hồng dùng cho mặt, phấn nền để trang điểm, nước hoa dùng cho cơ thể, nước xịt toàn thân có mùi thơm, dầu dưỡng tóc, chất nhuộm tóc, nhũ màu dùng cho tóc, chất tạo màu cho tóc, kem chải tóc, sáp thơm dùng cho tóc, dầu xả tóc, kem tẩy màu cho tóc, dầu gội đầu, gôm xịt tóc, kem làm thẳng tóc, gen tạo kiểu cho tóc, keo bọt tạo kiểu cho tóc, nước thơm dùng cho cơ thể, nước thơm dùng cho mặt, nước thơm dùng cho chân, nước thơm dùng cho tay, sáp thơm dùng cho môi, son bóng, chì kẻ môi, bút chì trang điểm môi, son môi, chất trang điểm dùng cho cơ thể, chất trang điểm dùng cho mặt, chất tẩy trang, chất bôi mi mắt, kem xoa bóp, nước thơm dùng để xoa bóp, dầu xoa bóp, sơn móng tay, chất tẩy sơn móng tay, mẫu vẽ dùng cho móng tay, kem trị mụn không chứa thuốc, chất làm sạch mặt không chứa thuốc, nước xịt dùng cho chân không chứa thuốc, dầu xoa bóp không chứa thuốc, miếng thấm dầu dùng cho da, nước hoa, phấn dùng cho cơ thể, phấn dùng cho mặt, phấn dùng cho chân, đá bọt dùng cho cá nhân, muối tẩy tế bào chết dùng cho da, kem cạo râu, gen dùng cạo râu, kem tắm, gen tắm, kem che khuyết điểm dùng cho da, xà phòng dùng cho cơ thể, xà phòng dùng cho mặt; xà phòng dùng cho tay, kem chống nắng dùng cho cơ thể, kem chống nắng dùng cho mặt, kem làm da rám nắng dùng cho cơ thể, kem làm da rám nắng dùng cho mặt, kem làm sẫm màu da dùng cho cơ thể, kem làm sẫm màu da dùng cho mặt, kem dùng trước khi làm da rám nắng dùng cho cơ thể, kem dùng trước khi làm da rám nắng dùng cho mặt, kem dùng sau khi làm da rám nắng dùng cho cơ thể, kem dùng sau khi làm da rám nắng dùng cho mặt và phấn phủ.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ nữ trang.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi đeo lưng, túi xách đựng đồ đi đường, túi đựng đồ thể dục thể thao, túi xách, túi xách đi chợ và túi du lịch.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo, cụ thể là, áo choàng mặc sau khi tắm, áo choàng mặc ngoài quần áo tắm, quần áo tắm, thắt lưng (quần áo), áo cộc tay, áo choàng, quần áo mặc bó sát người, quần áo mặc bó sát người dành cho người biểu diễn, quần lót ống rộng của đàn ông, áo lót ngực hở cổ và vai, áo lót ngực, quần áo lót, mũ lưỡi trai, áo khoác, áo đầm, giày dép, quần áo nịt của phụ nữ, dây thắt bít tất, dây đai quần áo, găng tay, áo thụng dài, áo có dây buộc qua cổ, mũ đội đầu, dải buộc đầu, hàng dệt kim, y phục đặc biệt, cụ thể là, váy và quần áo tạo dáng cho cơ thể, như là, áo nịt ngực và áo nâng ngực, áo vét, quần áo bò, quần áo để luyện tập, tất cao đến đầu gối, áo sợi dệt, áo chui đầu quần áo bó sát mặc khi biểu diễn, quần áo lót dành cho phụ nữ, quần áo mặc ở nhà, găng tay hở ngón, áo rộng mặc ở nhà, áo dạ hội, áo rộng để mặc ngủ, quần áo ngủ của đàn ông, quần lót (xi líp), quần, quần tất, xà rông, khăn quàng cổ, áo sơ mi, quần soóc, váy, quần âu, quần áo ngủ, váy lót, tất chân, tất da chân, quần áo vét, quần dài bằng sợi bông, áo chui đầu bằng vải bông dài tay, quần đùi bằng vải bông, quần áo dài bằng sợi bông, áo len dài tay, quần áo bơi, áo phông, áo chui cổ sát nách, quần áo mặc bên trong, đồ lót dành cho phụ nữ, cà vạt, y phục bó sát người, quần mặc bên trong, áo mặc bên trong, trang phục lót và áo gi lê; quần áo để luyện tập thể thao, cụ thể là, quần ngắn tập thể dục, quần ngắn luyện thể thao, quần dài để luyện tập, áo chui đầu, áo thể thao, lưỡi trai che mặt.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cửa hàng bán lẻ trực tuyến các sản phẩm chăm sóc cá nhân, quần áo, đồ trang sức, và túi; dịch vụ cửa hàng bán lẻ các sản phẩm chăm sóc cá nhân, quần áo, đồ trang sức, và túi.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ABERCROMBIE & FITCH EUROPE SA(CH)

Via Moree, 6850 Mendrisio, Switzerland 19/02/2016 (VI) Abercrombie & Fitch Europe Sagl

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Đỏ sẫm trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Động vật 03.07.1603.07.2103.07.24

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/12/2007 đến 16/10/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  10. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-25443 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-25443 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-25443 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-25443?
Chủ đơn là ABERCROMBIE & FITCH EUROPE SA(CH), địa chỉ Via Moree, 6850 Mendrisio, Switzerland 19/02/2016 (VI) Abercrombie & Fitch Europe Sagl. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-25443 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/12/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/12/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2007-25443 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ