Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Quản lý về tổ chức và nhân sự (công việc văn phòng).
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu S DECC T T T V K T D D được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-15473 ngày 09/08/2007, chủ đơn là Trung tâm Tư vấn kỹ thuật về đê điều. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/02/2009.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:
Quản lý về tổ chức và nhân sự (công việc văn phòng).
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế thuộc lĩnh vực quản lý đê điều và phòng chống lụt bão; quản lý tài chính và tài sản bất động sản.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Giám sát thi công các công trình đê điều, phòng chống lụt bão, thoát lũ lòng sông và các công trình xây dựng có liên quan đến đê điều và công trình bảo vệ vùng cửa sông, bờ biển và hải đảo; xây dựng các công trình đê điều phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, trình độ quản lý cho cán bộ chuyên ngành đê điều và phòng chống lụt bão.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Lập dự án quy hoạch về đê điều, về chỉnh trị sông, bảo vệ vùng cửa sông, bờ biển, hải đảo và các dự án về phân lũ, về điều tiết lũ, về các công trình phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai; tư vấn thiết kế công trình đê điều, chỉnh trị sông, bảo vệ bờ biển, hải đảo và các công trình phụ trợ (cầu, cảng, cống, đường giao thông và công trình hạ tầng cơ sở) liên quan đến đê điều phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; điều tra cơ bản về đê điều, phòng chống lụt bão, chỉnh trị sông, thoát lũ lòng sông, bảo vệ vùng cửa sông, bờ biển, hải đảo và phòng chống lũ quét; nghiên cứu các đề tài khoa học kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến và sử dụng vật liệu mới; chuyển giao công nghệ chuyên ngành thuộc lĩnh vực đê điều, phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai; thiết lập và xây dựng qui trình, qui phạm, tiêu chuẩn thiết kế hướng dẫn kỹ thuật hộ đê; khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn, hải văn, môi trường liên quan đến lĩnh vực quản lý đê điều và phòng chống lụt bão; thẩm định, kiểm tra các công trình đê điều, phòng chống lụt bão, thoát lũ lòng sông và các công trình xây dựng có liên quan đến đê điều và công trình bảo vệ vùng cửa sông, bờ biển và hải đảo.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Trung tâm Tư vấn kỹ thuật về đê điều
Số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI
Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnNhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "T T T V K T D D".
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
06.03.14
26.02.0126.04.0426.11.12
8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 09/08/2007 đến 25/02/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.