Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá
Quần áo; mũ nón; giày dép, tất cả thuộc nhóm này.
Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2007-13452 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-13452 ngày 17/07/2007, chủ đơn là Wing Tai Holdings Limited.. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Trường Xuân đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 17 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/06/2017.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:
Quần áo; mũ nón; giày dép, tất cả thuộc nhóm này.
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Phát hành ấn phẩm và tài liệu quảng cáo; dịch vụ phân phát những cuốn sách mỏng giới thiệu về công ty và phân phát hàng mẫu; dịch vụ bày biện cửa hàng; đại lý xuất nhập khẩu; dịch vụ xúc tiến bán hàng; dịch vụ nghiên cứu thị trường; dịch vụ tập hợp các loại hàng hoá cụ thể là quần áo, giày dép và mũ nón (không bao gồm dịch vụ vận chuyển) nhằm giúp khách hàng gặp thuận lợi trong việc xem xét và mua những hàng hoá đó tại các cửa hàng bán lẻ; phân phối tài liệu quảng cáo và hàng khuyến mãi; dịch vụ xúc tiến kinh doanh; dịch vụ tập hợp nhiều loại hàng hoá nhằm trợ giúp khách hàng gặp thuận lợi trong việc xem và mua các loại hàng hoá đó từ các trang web bán hàng phổ biến trên mạng internet; dịch vụ quảng cáo; dịch vụ phân tích quảng cáo; quảng cáo thông qua lệnh đặt hàng qua thư; cập nhật tài liệu quảng cáo; phát hành ấn phẩm quảng cáo; cung cấp dịch vụ quảng cáo trên internet; dịch vụ sắp xếp cho việc cung cấp vị trí quảng cáo trên báo; tổ chức các cuộc thi với mục đích quảng cáo; sắp xếp trình bày với mục đích quảng cáo; tổ chức triển lãm với mục đích quảng cáo; tổ chức lễ hội với mục đích quảng cáo; sắp xếp bài phát biểu cho mục đích quảng cáo; thúc đẩy quảng cáo (marketing) về tài sản và bất động sản; dịch vụ tư vấn và trợ giúp về quảng cáo, xúc tiến kinh doanh.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Định giá và đánh giá giá trị bất động sản; dịch vụ môi giới bất động sản; dịch vụ cho thuê bất động sản và cho thuê nhà ở, khu thương mại và tòa nhà; quản lý tài sản bất động sản; mua bất động sản cho người khác; dịch vụ đầu tư vốn xây dựng bất động sản; dịch vụ tư vấn và trợ giúp cho các dịch vụ trên cụ thể là tư vấn và trợ giúp về bất động sản.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Dịch vụ xây dựng nhà ở và dịch vụ xây dựng các toà nhà; dịch vụ xây dựng công trình dân dụng; giám sát điều hành công việc xây dựng công trình; dịch vụ xây dựng, phục hồi, trang trí lại, bảo dưỡng và sửa chữa các toà nhà, nhà ở, nhà công quản, căn hộ, dãy phòng (buồng), nhà xưởng, nhà máy, đất đai (nhà cửa) dùng để ở, trong công nghiệp và thương mại, tất cả các dịch vụ này thuộc nhóm này.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Dịch vụ trắc địa địa chất, dịch vụ kỹ thuật công nghiệp, dịch vụ vẽ đồ hoạ và dịch vụ kiến trúc; dịch vụ tư vấn kiến trúc cụ thể là tư vấn kế hoạch mở rộng nhà; thiết kế và lập kế hoạch xây dựng nhà ở, khu thương mại, thiết kế (trang trí) nội thất; dịch vụ tư vấn và trợ giúp cho các dịch vụ trên cụ thể là kiến trúc.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Dịch vụ nhà hàng ăn uống; dịch vụ quầy rượu nhỏ có đồ uống nhanh; quán cà phê; quán ăn tự phục vụ; nhà hàng ăn uống tự phục vụ; nhà hàng ăn uống có bán thức ăn sẵn; chuẩn bị thức ăn và đồ uống (do nhà hàng thực hiện); cho thuê bàn, ghế và dụng cụ nấu nướng cho hội nghị; dịch vụ khách sạn; dịch vụ quầy rượu; dịch vụ đặt phòng cho phòng khách sạn; dịch vụ rượu cốc tai tại phòng ngồi chơi; dịch vụ tư vấn và trợ giúp liên quan đến những dịch vụ trên cụ thể là dịch vụ trợ giúp và tư vấn về nhà hàng ăn uống, khách sạn.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
3 Killiney Road, #10-01 Winsland House I, Singapore 239519 (VI) Wing Tai Holdings Limited. (SG)
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyTầng 11, số 102 đường Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
05.01.0505.01.16
26.01.02
17 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/07/2007 đến 14/06/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.