Nhãn hiệu LODUMANI

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-10856
Ngày nộp đơn
13/06/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 41 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0126015-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu LODUMANI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-10856 ngày 13/06/2007, chủ đơn là NEXON CORPORATION(KR). Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Luật ALIAT đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/08/2014.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
LODUMANI
Số đơn
VN-4-2007-10856
Ngày nộp đơn
13/06/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-10856
Số văn bằng bảo hộ
4-0126015-000
Ngày cấp văn bằng
28/05/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
13/06/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy đếm Ghai-ghe; đĩa quang; thiết bị đọc ký tự bằng quang học; phần mềm máy tính (đã ghi sẵn dữ liệu); hệ điều hành dùng cho máy tính; chương trình máy tính (đã ghi sẵn dữ liệu); chương trình máy tính (phần mềm có thể tải xuống được); máy tmh xách tay; con chuột (máy tính); tấm đệm để di chuột; bộ vi xử lí; thiết bị đọc mã vạch; thiết bị điện tử dùng để chỉ bằng phát xạ ánh sáng; máy chơi trò chơi viđêo (máy chơi game); la-ze (không dùng cho mục đích y tế); hệ thống và thiết bị tạo tia X (không dùng cho mục đích y tế); thiết bị bảo vệ khỏi tác hại của tia X (tia rơn-gen), không dùng cho mục đích y tế; thiết bị rơn-gen (không dùng cho mục đích y tế); máy gia tốc; thiết bị mô phỏng dùng cho việc lái và điều khiển xe cộ; máy và thiết bị để nghe dưới nước; máy quét (máy scan); máy xử lý văn bản; máy tính kỹ thuật số; đĩa từ; thiết bị mã hoá bằng từ trường; thiết bị thăm dò bằng từ trường; máy dò (bộ phát hiện) bằng từ trường; băng từ; thiết bị khử từ dùng cho băng từ; bảng thông báo điện tử; thiết bị giám sát (kiểm tra) hoạt động bằng điện; tấm phủ có khả năng sinh nhiệt bằng điện dùng cho các máy móc điện tử; thiết bị chống trộm điện tử; máy phô-tô-copy điện tử; nhật ký điện tử; thiết bị điện tử sử dụng card; máy truyền tín hiệu điện tử; thiết bị điện tử dùng để đóng mở cửa tự động; máy bán hàng tự động (điện tử); máy đánh chữ điện tử; bút điện tử; kính hiển vi điện tử; máy sử dụng mạch điện tử dùng cho việc học tập; bộ xử lí trung tâm (CPU); thiết bị và máy thám hiểm địa chất; thiết bị diệt côn trùng bằng siêu âm; máy dò dùng siêu âm; máy dò khuyết tật dùng siêu âm; thiết bị cảm biến siêu âm; máy tính; bộ nhớ máy tính; màn hình (phần cứng máy tính); ổ đĩa (dùng cho máy tính); dụng cụ dùng để kê cổ tay dùng với máy tính (giúp cho tay không bị mỏi trong quá trình sử dụng chuột máy tính); máy hát tự động (dùng cho máy tính); máy in sử dụng với máy tính; thiết bị cung cấp trò chơi máy tính; bàn phím máy tính; bảng kiểm tra cáp; bảng mạch kín; máy vẽ đồ thị; đĩa mềm; máy tính bỏ túi; máy dịch điện tử bỏ túi; đĩa com pác (bộ nhớ chỉ đọc - ROM); máy trợ giúp kỹ thuật số cá nhân kỹ thuật số (máy PDA) (dạng máy tính cá nhân); pin quang điện; đèn điện tử (dùng để nhận các tín hiệu radio); ống tia điện tử; ống phát xạ tia x không dùng cho mục đích y tế, ống phóng điện tử (không dùng để phát sáng); bóng và đèn hiệu ứng nhiệt ion; ống phóng điện tử; ống chỉnh lưu; đèn khuyếch đại; đèn chân không; đèn hai cực; chất bán dẫn; tấm vật liệu bán đẫn chứa các mạch tích hợp; mạch tích hợp (vi mạch); nhiệt điện trở; tranzito (bóng bán dẫn); bảng mạch in; ống thở dành cho thợ lặn.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tổ chức các trung tâm trò chơi; dịch vụ cho thuê các phương tiện dùng cho sân vận động; dịch vụ tổ chức trò chơi; dịch vụ trường đua ngựa; dịch vụ cung cấp các phương tiện chơi golf; tổ chức trung tâm chơi cờ vây; cung cấp thông tin về dịch vụ câu cá; cung cấp dịch vụ karaoke; dịch vụ tổ chức địa điểm chơi bi-a; dịch vụ sàn nhảy; dịch vụ sòng bạc; dịch vụ vườn bách thú; dịch vụ cung cấp thông tin giải trí; tổ chức trung tâm trượt patanh; tổ chức sân chơi bowling (lăn bóng gỗ); dịch vụ phòng trình chiếu hình ảnh; tổ chức địa điểm tập bắn súng trường; dịch vụ hướng dẫn về cách ứng xử trong xã hội; dịch vụ bể bơi; dịch vụ cho thuê dụng cụ lặn trần; dịch vụ cung cấp thông tin về kỷ lục thể thao; dịch vụ quản lý các phương tiện thể thao; dịch vụ cho thuê dụng cụ thể thao (trừ xe cộ); dịch vụ cắm trại kết hợp thể thao; dịch vụ vườn bách thảo (phục vụ cho mục đích giải trí); dịch vụ tổ chức các hoạt động thi đấu và giải trí trên sân vận động trong nhà; dịch vụ tổ chức sân bóng chày; dịch vụ tổ chức sân chơi trẻ em; dịch vụ cung cấp các phương tiện giải trí; dịch vụ trò chơi trực tuyến (thông qua mạng máy tính); dịch vụ tổ chức các cuộc thi đấu thể thao; dịch vụ cung cấp các phương tiện thể thao; dịch vụ công viên giải trí; dịch vụ tổ chức đua ngựa bắn súng; dịch vụ trò chơi điện tử; dịch vụ tổ chức trung tâm thể thao; dịch vụ giáo dục thể chất; dịch vụ hướng dẫn tập thể thao; dịch vụ hướng dẫn tập thể dục; dịch vụ cung cấp các phương tiện cho sòng bạc; dịch vụ tổ chức địa điểm chơi bóng bàn; dịch vụ cho thuê sân quần vợt; dịch vụ tổ chức đội bóng chày chuyên nghiệp; dịch vụ tổ chức đội bóng đá chuyên nghiệp; dịch vụ giải trí bãi biển; dịch vụ câu lạc bộ sức khỏe; dịch vụ cắm trại hè để giải trí; dịch vụ cung cấp bể cá cảnh cho mục đích giải trí.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu kỹ thuật; dịch vụ quản lý các trang web; dịch vụ thiết kế và bảo trì các trang web; dịch vụ chuyển đổi các dữ liệu hoặc tài liệu từ dạng vật lý sang dạng điện tử; dịch vụ cài đặt phần mềm máy tính; dịch vụ thiết kế hệ thống máy tính; dịch vụ chuyển đổi các dữ liệu và chương trình máy tính; dịch vụ sao lại các chương trình máy tính; dịch vụ cho thuê máy tính; dịch vụ khôi phục dữ liệu máy tính; dịch vụ cho thuê phần mềm máy tính; dịch vụ thiết kế phần mềm máy tính; dịch vụ nâng cấp phần mềm máy tính; dịch vụ bảo trì phần mềm máy tính; dịch vụ phân tích hệ thống máy tính; dịch vụ lập trình máy tính; dịch vụ cho thuê và dịch các chương trình máy tính; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực phần cứng máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NEXON CORPORATION(KR)

705-25, Yeoksam Dong, Kangnam Ku, Seoul, Korea 09/10/2014 (VI) NEXON KOREA CORPORATION

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Luật ALIAT

Lầu 72, Vincom Center Landmark 81, 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quân Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 13/06/2007 đến 14/08/2014. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu LODUMANI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-10856 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu LODUMANI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu LODUMANI?
Chủ đơn là NEXON CORPORATION(KR), địa chỉ 705-25, Yeoksam Dong, Kangnam Ku, Seoul, Korea 09/10/2014 (VI) NEXON KOREA CORPORATION. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu LODUMANI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 13/06/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 13/06/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với LODUMANI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ