Nhãn hiệu RESTAURANT'S PRIDE FROSTY ACRES

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-08795
Ngày nộp đơn
17/05/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 29 Nhóm 30 Nhóm 32
Số văn bằng
4-0117603-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu RESTAURANT'S PRIDE FROSTY ACRES được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-08795 ngày 17/05/2007, chủ đơn là F.A.B., Inc.,. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/02/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
RESTAURANT'S PRIDE FROSTY ACRES
Số đơn
VN-4-2007-08795
Ngày nộp đơn
17/05/2007
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-08795
Số văn bằng bảo hộ
4-0117603-000
Ngày cấp văn bằng
08/01/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/05/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Trắng, đen, ghi

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ ăn đã chế biến cụ thể là hoa quả và rau, ớt Chi Lê, cà chua bao tử, cà chua đã bóc vỏ, cà chua đã chế biến cắt hình hạt lựu dùng cho món sốt cay, đậu đốm, đậu tây, đậu đã được nghiền nhừ dùng làm nguyên liệu chính của món ăn Mêxicô, đậu đen, pho mát được đóng hộp, thịt đã được tẩm ướp gia vị, rau đông lạnh đã được trộn gia vị, hỗn hợp lê tàu với hành và gia vị, lê tàu, thực phẩm làm từ thịt, cá, gia cầm hoặc rau (dùng làm món khai vị), xúc xích cay, kem chua (sản phẩm làm từ sữa), đồ ăn hải sản cụ thể là: cá ngừ đóng hộp, tôm tẩm vụn bánh mỳ và chiên giòn, cá lạng da đông lạnh (sống và tẩm vụn bánh mỳ rồi chiên giòn), thịt gia cầm, thịt bò, thịt lợn, quả hạch, quả dừa, đậu, khoai tây và nấm; món khai vị đông lạnh bao gồm: thịt, cá, gia cầm và rau đã sơ chế, dầu ăn; dầu thực vật; quả đã chế biến dùng làm nhân bánh; táo thái lát; táo lát mỏng; táo thái khoanh tròn; mứt và thạch; bơ lạc; chế phẩm để nấu nước dùng, thịt lợn xông khói dạng miếng; xúc xích; thịt lợn xông khói; món khai vị đóng hộp bao gồm: thịt, cá, thịt gia cầm hoặc rau; thịt bò hầm; thịt bò băm hầm ngũ cốc; khoai tây chiên; rau quả muối chua; hoa quả muối chua; thịt muối chua; xúc xích nóng kẹp vào bánh mỳ; trứng; sữa khô và sữa bột, chất thay thế kem làm từ sữa có thành phần là xirô ngô và dầu thực vật; mỡ dùng cho bánh xốp; bơ và bơ thực vật; nho khô; quả mận khô; súp; hoa quả và rau đông lạnh; sản phẩm làm từ sữa không bao gồm kem lạnh, sữa và sữa chua đông lạnh; xa lát (không bao gồm xa lát mỳ ống, gạo, mỳ sợi); kem phủ trên bánh; thạch không có hương vị và không có vị ngọt.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bánh ngô; pho ma dạng lỏng dùng cho thực phẩm; nước xốt hỗn hợp gia vị bao gồm: khoai tây, hành, hạt tiêu, dấm và gia vị; nước xốt ngô với thịt, nước xốt dùng cho món bánh thịt chiên ròn; nước xốt pho ma; gia vị, thực phẩm có hương vị và gia vị không có tinh dầu; bánh đúc ngô, hạt tiêu khô, kem làm từ quả bơ, tương ớt, món ăn tráng miệng được làm từ sữa, quả, đường, ca cao, sôcôla và hoặc tinh bột; nước xốt dùng cho cá thịt nướng; mỳ ống; bột nhão và hỗn hợp trộn khô dùng để làm bánh và bánh mỳ; mật ong (không dùng cho mục đích y tế); đường; bánh pút đinh và thạch có hương vị và có vị ngọt (gia vị), nhân bánh có thành phần chủ yếu là sô cô la; nhân bánh làm từ sữa trứng; bánh quy; kẹo dẻo; muối ăn; cà phê và trà; giấm, nước xốt cà chua nấm; mù tạt, xốt đậu nành; nước ngọt lấy từ nhựa cây thích, sô cô la dạng sánh, nước mật đường có hương vị dùng cho thực phẩm, nước mật đường dùng cho bánh xếp, nước mật đường dạng bánh và nước mật đường phủ lên bánh; mỳ ống đóng hộp; xa lát mỳ ống, xa lát gạo và xa lát mỳ sợi; nước xốt ma don ne và nước xốt trộn xa lát; kẹo; gạo; nước xốt cay; bột mỳ; món ăn gồm hoa quả trộn sữa chua; kem lạnh dùng để pha sữa lạnh; bánh nướng; gia vị; thực phẩm đông lạnh đã chế biến và được đóng hộp bao gồm mỳ ống hoặc gạo; các sản phẩm làm từ sữa cụ thể là kem lạnh, kem sữa và sữa chua đông lạnh; nước sốt táo

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm để chế biến nước uống có ga; nước uống tinh khiết, nước hoa quả, đồ uống có ga, nước hoa quả cô đặc, nước ép hoa quả, xy rô dùng để chế biến đồ uống có ga; nước ép chanh.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

F.A.B., Inc.,

1225 Old Alpharetta Road, Alpharetta, Georgia 30005, U.S.A

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tư vấn đầu tư và chuyển giao công nghệ

Số 26 ngõ 41, phố Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "RESTAURANT'S PRIDE".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Màu sắc đăng ký: Trắng đen ghi

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hoạ tiết trang trí, bề mặt hoặc nền có trang trí 25.01.06
  • Hình và khối hình học 26.04.02

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/05/2007 đến 25/02/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  6. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu RESTAURANT'S PRIDE FROSTY ACRES hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-08795 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu RESTAURANT'S PRIDE FROSTY ACRES đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu RESTAURANT'S PRIDE FROSTY ACRES?
Chủ đơn là F.A.B., Inc.,, địa chỉ 1225 Old Alpharetta Road, Alpharetta, Georgia 30005, U.S.A. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu RESTAURANT'S PRIDE FROSTY ACRES được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/05/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/05/2017.
Phần nào của nhãn hiệu RESTAURANT'S PRIDE FROSTY ACRES không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "RESTAURANT'S PRIDE". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với RESTAURANT'S PRIDE FROSTY ACRES hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ