Nhãn hiệu NEXON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-08475
Ngày nộp đơn
14/05/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 41 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0111487-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NEXON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-08475 ngày 14/05/2007, chủ đơn là NEXON CORPORATION(KR). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Luật ALIAT đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 04/05/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NEXON
Số đơn
VN-4-2007-08475
Ngày nộp đơn
14/05/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-08475
Số văn bằng bảo hộ
4-0111487-000
Ngày cấp văn bằng
16/10/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/05/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Đen, xanh da trời, xanh lá cây

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ tổ chức các trung tâm trò chơi; dịch vụ cho thuê các phương tiện dùng cho sân vận động; dịch vụ tổ chức trò chơi; dịch vụ trường đua ngựa; dịch vụ cung cấp các phương tiện chơi golf; tổ chức trung tâm chơi cờ vây; cung cấp thông tin về dịch vụ câu cá; cung cấp dịch vụ karaoke; dịch vụ tổ chức địa điểm chơi bi-a; dịch vụ sàn nhảy; dịch vụ sòng bạc; dịch vụ vườn bách thú; dịch vụ cung cấp thông tin giải trí; tổ chức trung tâm trượt patanh; tổ chức sân chơi bowling (lăn bóng gỗ); dịch vụ phòng trình chiếu hình ảnh; tổ chức địa điểm tập bắn súng trường; dịch vụ hướng dẫn về cách ứng xử trong xã hội; dịch vụ bể bơi; dịch vụ cho thuê dụng cụ lặn trần; dịch vụ cung cấp thông tin về kỷ lục thể thao; dịch vụ quản lý các phương tiện thể thao; dịch vụ cho thuê dụng cụ thể thao (trừ xe cộ); dịch vụ cắm trại kết hợp thể thao; dịch vụ vườn bách thảo (phục vụ cho mục đích giải trí); dịch vụ tổ chức các hoạt động thi đấu và giải trí trên sân vận động trong nhà; dịch vụ tổ chức sân chơi bóng chày; dịch vụ tổ chức sân chơi cho trẻ em; dịch vụ cung cấp các phương tiện giải trí; dịch vụ trò chơi trực tuyến (thông qua mạng máy tính); dịch vụ tổ chức các cuộc thi đấu thể thao; dịch vụ cung cấp các phương tiện thể thao; dịch vụ công viên giải trí; dịch vụ tổ chức đua ngựa bắn súng; dịch vụ trò chơi điện tử; dịch vụ tổ chức trung tâm thể thao; dịch vụ giáo dục thể chất; dịch vụ hướng dẫn tập thể thao; dịch vụ hướng dẫn tập thể dục; dịch vụ cung cấp các phương tiện cho sòng bạc; dịch vụ tổ chức địa điểm chơi bóng bàn; dịch vụ cho thuê sân quần vợt; dịch vụ tổ chức đội bóng chày chuyên nghiệp; dịch vụ tổ chức đội bóng đá chuyên nghiệp; dịch vụ giả trí bãi biển; dịch vụ câu lạc bộ sức khoẻ.; dịch vụ cắm trại hè để giải trí; dịch vụ cung cấp bể cá cảnh cho mục đích giải trí.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu kỹ thuật; dịch vụ quản lý các trang web; dịch vụ thiết kế và bảo trì các trang web; dịch vụ chuyển đổi các dữ liệu hoặc tài liệu từ dạng vật lý sang dạng điện tử; dịch vụ cài đặt phần mềm máy tính; dịch vụ thiết kế hệ thống máy tính; dịch vụ chuyển đổi các dữ liệu và chương trình máy tính; dịch vụ sao lại các chương trình máy tính; dịch vụ cho thuê máy tính; dịch vụ khôi phục dữ liệu máy tính; dịch vụ cho thuê phần mềm máy tính; dịch vụ thiết kế phần mềm máy tính; dịch vụ nâng cấp phần mềm máy tính; dịch vụ bảo trì phần mềm máy tính; dịch vụ phân tích hệ thống máy tính; dịch vụ lập trình máy tính; dịch vụ cho thuê và dịch các chương trình máy tính; dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực phần cứng máy tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

NEXON CORPORATION(KR)

705-25, Yeoksam Dong, Kangnam Ku, Seoul, Korea 28/06/2013 (VI) NEXON KOREA CORPORATION(KR)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Luật ALIAT

Lầu 72, Vincom Center Landmark 81, 720A Điện Biên Phủ, phường 22, quân Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh.

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Đen xanh da trời xanh lá cây

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.07.25

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/05/2007 đến 04/05/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Thông báo thiếu sót của đơn

    Thẩm định hình thức

    Cục Sở hữu trí tuệ chỉ ra thiếu sót về hình thức và ấn định thời hạn để người nộp đơn sửa chữa; không trả lời đúng hạn đơn sẽ bị coi là rút bỏ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NEXON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-08475 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NEXON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NEXON?
Chủ đơn là NEXON CORPORATION(KR), địa chỉ 705-25, Yeoksam Dong, Kangnam Ku, Seoul, Korea 28/06/2013 (VI) NEXON KOREA CORPORATION(KR). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NEXON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/05/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/05/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NEXON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ