Nhãn hiệu ZAIN

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-07099
Ngày nộp đơn
23/04/2007
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38
Số văn bằng
4-0107783-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ZAIN được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-07099 ngày 23/04/2007, chủ đơn là Mobile Telecommunications Company (K.S.C.). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 21/02/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ZAIN
Số đơn
VN-4-2007-07099
Ngày nộp đơn
23/04/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-07099
Số văn bằng bảo hộ
4-0107783-000
Ngày cấp văn bằng
21/08/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
23/04/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Điện thoại di động; điện thoại sóng vô tuyến; kết cấu điện tử và phụ kiện có liên quan dùng cho các sản phẩm kể trên, cụ thể là bộ ống nghe choàng đầu, micrô, loa, hộp đựng và đai kẹp đi kèm sản phẩm trên; phần mềm máy tính và chương trình máy tính để truyền hoặc tái tạo hoặc nhận âm thanh, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động hoặc nhận các dữ liệu thông qua mạng hoặc hệ thống viễn thông giữa các thiết đầu cuối hoặc để nâng cao và làm cho dễ dàng khi sử dụng và truy cập vào mạng máy tính và mạng điện thoại; phần mềm máy tính dùng trong quản lý dữ liệu nói chung; phần mềm thương mại điện tử máy tính cho phép người sử dụng đặt lệnh mua hoặc thanh toán trong lĩnh vực giao dịch kinh doanh điện tử qua mạng máy tính toàn cầu hoặc qua mạng viễn thông; phần mềm máy tính để đào tạo và hỗ trợ sản phẩm cho máy tính và điện thoại di động trong lĩnh vực thông tin liên lạc; phần mềm chơi trò chơi máy tính dùng cho máy điện thoại di động cỡ nhỏ; phần mềm máy tính và chương trình máy tính có chứa thông tin về âm nhạc, phim ảnh, hoạt hình, sách điện tử; phần mềm máy tính để cung cấp thông tin và các văn bản, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động và âm thanh có nội dung đa phương tiện tương tác cho người sử dụng trong lĩnh vực thông tin liên lạc; phần mềm máy tính và chương trình máy tính để quản lý và thao tác thiết bị viễn thông không dây; phần mềm máy tính để truy cập, tra cứu, chỉ thị và phục hồi thông tin và dữ liệu từ mạng máy tính toàn cầu và mạng thông tin liên lạc toàn cầu, và để trình duyệt và điều hướng qua các trang web trên các mạng lưới nói trên; phần mềm máy tính để gửi và nhận tin nhắn và thư điện tử và để lọc phần không phải là thông tin ra khỏi dữ liệu; máy thu phát rađiô hoặc máy thu kỹ thuật số dùng để liên lạc bằng dữ liệu, giọng nói, hình ảnh tĩnh và hình ảnh động; phần mềm chơi trò chơi điện tử dùng cho điện thoại di động cỡ nhỏ; máy ghi hình (cameras), cụ thể là máy chụp ảnh, máy chụp ảnh kỹ thuật số, máy quay phim điện ảnh, camera ghi hình; hệ thống và thiết bị điện tử để giao dịch tiền tệ, cụ thể là thẻ thông minh, máy đọc thẻ thông minh, máy tính tiền; thẻ thông tin liên lạc sử dụng với thiết bị thông tin liên lạc; bộ định vị toàn cầu.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, cụ thể là: dịch vụ viễn thông di động và cố định, và dịch vụ truyền thông tin qua vệ tinh, qua mạng di động (celular) và qua rađiô; dịch vụ truyền thông tin (bao gồm cả trang web) và dữ liệu thông qua rađiô, thông qua thiết bị viễn thông và qua cả vệ tinh; dịch vụ kết nối và truyền tin nhắn qua điện thoại, dịch vụ nhắn tin qua rađiô, dịch vụ tổng đài điện thoại và dịch vụ thư điện tử; dịch vụ truyền, phát và nhận âm thanh, dữ liệu, hình ảnh, âm nhạc và thông tin; cung cấp dịch vụ internet, cụ thể là dịch vụ truy cập internet; theo dõi và định vị điện thoại di động thông qua tín hiệu vệ tinh; cung cấp dịch vụ giao thức ứng dụng không dây bao gồm cả những dịch vụ sử dụng kênh truyền thông an toàn; cung cấp thông tin liên quan đến thiết bị và dụng cụ viễn thông và truyền thông hoặc cung cấp thông tin dùng để nhận diện thiết bị và dụng cụ viễn thông và truyền thông; phát sóng hoặc truyền các chương trình rađiô hoặc truyền hình; dịch vụ nhắn tin, cụ thể là gửi, nhận và chuyển đi những tin nhắn dưới dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh đồ hoạ hoặc hình ảnh viđêô hoặc các tin nhắn dưới dạng kết hợp của những hình thức này; dịch vụ thư thoại; dịch vụ truyền (trực tiếp) thông tin, hình ảnh của hội nghị qua viđêô; dịch vụ điện thoại hình ảnh (viđêô); cung cấp kết nối viễn thông đến các cơ sở dữ liệu máy tính, đến mạng internet hoặc các mạng điện tử khác; cung cấp việc truy cập từ một cơ sở dữ liệu, mạng internet hoặc mạng điện tử khác vào các trang web âm thanh kỹ thuật số, trang web viđêô và trang web dữ liệu; phát đi âm thanh hình ảnh viđêô và dữ liệu thông qua thiết bị viễn thông; dịch vụ cơ sở dữ liệu viễn thông và truyền thông, cụ thể là cho phép người sử dụng tải nội dung kỹ thuật số từ mạng hoặc từ máy chủ về một cơ sở dữ liệu cá nhân; cung cấp việc truy cập đến cơ sở hạ tầng viễn thông cho các nhà khai thác khác; cung cấp và điều hành các buổi hội thảo điện tử, các nhóm thảo luận điện tử và các phòng chát; cung cấp và cho thuê thời gian truy cập vào cơ sở dữ liệu máy tính, mạng máy tính, mạng liên lạc máy tính tương tác, vào xuất bản phẩm điện tử trong nhiều lĩnh vực khác nhau; dịch vụ tư vấn, cung cấp thông tin và cố vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ nêu trên.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Mobile Telecommunications Company (K.S.C.)

Shuweikh Residential, Plot No. 6, Aiport road, Building No. 80023, State of Kuwait

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 23/04/2007 đến 21/02/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ZAIN hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-07099 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu ZAIN đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ZAIN?
Chủ đơn là Mobile Telecommunications Company (K.S.C.), địa chỉ Shuweikh Residential, Plot No. 6, Aiport road, Building No. 80023, State of Kuwait. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ZAIN được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 23/04/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 23/04/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ZAIN hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ