Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá
Bia.
Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.
Nhãn hiệu KVL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-06795 ngày 19/04/2007, chủ đơn là Brasseries Kronenbourg. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn); nhóm 33 (đồ uống có cồn (trừ bia)); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/08/2009.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Bia.
Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.
Đồ uống có cồn (ngoại trừ bia).
Đồ uống có cồn, trừ bia; chế phẩm để làm đồ uống có cồn.
Dịch vụ cung cấp thông tin kinh doanh; dịch vụ phát triển, điều hành, quản lý và lập kế hoạch kinh doanh; dịch vụ kế toán; tổ chức kinh doanh; dịch vụ quản lý nhân sự và thương mại; dịch vụ tư vấn kinh doanh về đặc quyền kinh doanh; dịch vụ lập và duy trì đặc quyền kinh doanh; dịch vụ tư vấn liên quan tới dịch vụ khách hàng; dịch vụ thúc đẩy doanh thu; dịch vụ cung cấp thông tin và phân tích dữ liệu kinh doanh; dịch vụ tư vấn kinh doanh liên quan tới việc sử dụng công nghệ thông tin; dịch vụ quảng cáo; dịch vụ xúc tiến và tiếp thị thị trường; dịch vụ tổ chức, điều hành và giám sát doanh thu, lòng trung thành của khách hàng và phương án khích lệ quảng cáo để bán hàng; dịch vụ bán buôn, bán lẻ, đặt hàng qua thư và bán hàng qua mạng internet liên quan tới thực phẩm, đồ uống, cung cấp thực phẩm, đồ đạc trang bị và các thiết bị sử dụng trong quán rượu, nhà hàng ăn uống, khách sạn, quầy bán rượu và địa điểm cung cấp thực phẩm; dịch vụ tư vấn và cố vấn của các dịch vụ nói trên.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Dịch vụ quán rượu, quầy bán rượu, nhà hàng ăn uống.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
68 route d'Oberhaubergen 67200 STRASBOURG, FRANCE
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty Luật TNHH Phạm và Liên danh
8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diện9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 19/04/2007 đến 25/08/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Ghi nhận trong hồ sơ:
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.