Nhãn hiệu HOYA

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2007-04188
Ngày nộp đơn
12/03/2007
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0109661-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu HOYA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2007-04188 ngày 12/03/2007, chủ đơn là HOYA CORPORATION. Đơn đăng ký cho 9 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/12/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
HOYA
Số đơn
VN-4-2007-04188
Ngày nộp đơn
12/03/2007
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2007-04188
Số văn bằng bảo hộ
4-0109661-000
Ngày cấp văn bằng
24/09/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
12/03/2017 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 9 nhóm:

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm để làm sạch kính áp tròng (dùng trong ngành y); dung dịch chứa thuốc dùng ngâm kính áp tròng (dùng trong ngành y); chất khử trùng dùng cho kính áp tròng (dùng trong ngành y); chế phẩm axít hialuronic dùng phẫu thuật mắt (dùng trong ngành y).

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy làm kính đeo mắt; máy làm gọng kính đeo mắt; máy nhuộm mầu kính đeo mắt; máy làm rãnh kính đeo mắt; máy điều chỉnh kính đeo mắt bằng hơi nóng (máy); máy tạo kiểu dáng kính đeo mắt; máy cắt mạch tích hợp bằng tia lade (máy); thiết bị và máy làm cứng nhựa thông bằng tia cực tím dùng để sản xuất chất bán dẫn, dùng để sản xuất màn hình tinh thể lỏng, dùng để sản xuất đĩa cứng, dùng để sản xuất đĩa quang, dùng để sản xuất các thiết bị quang học và dùng để sản xuất các linh kiện điện tử; thiết bị và máy sản xuất vật liệu cảm quang bằng tia cực tím (máy) dùng cho việc sản xuất chất bán dẫn, dùng cho việc sản xuất màn hình tinh thể lỏng, dùng cho việc sản xuất đĩa cứng, dùng cho việc sản xuất đĩa quang, dùng cho việc sản xuất các thiết bị quang học và dùng cho việc sản xuất các linh kiện điện tử; thiết bị và máy làm sạch dùng cho việc sản xuất chất bán dẫn, dùng cho việc sản xuất màn hình tinh thể lỏng, dùng cho việc sản xuất đĩa cứng, dùng cho việc sản xuất đĩa quang, dùng cho việc sản xuất các thiết bị quang học và dùng cho việc sản xuất các linh kiện điện tử; thiết bị và máy dùng để sản xuất chất bán dẫn, để sản xuất màn hình tinh thể lỏng, để sản xuất các thiết bị quang học và để sản xuất các linh kiện điện tử bằng tia la-de.

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính và máy tính dùng cho quản lý và phân tích hình ảnh nội soi.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ y tế cụ thể là: thiết bị phẫu thuật mắt, thiết bị chữa răng và thiết bị mổ; dụng cụ đo mắt (dụng cụ y tế); kính soi đáy mắt (dụng cụ y tế), thuỷ tinh thể dùng cho phẫu thuật ghép mắt; máy chiếu tia la-de và hệ thống máy chiếu tia la-de dùng cho y tế, dùng cho phẫu thuật, dùng cho giải phẫu thẩm mỹ, dùng cho chữa răng và dùng cho mục đích thú y; chỉ nhân tạo dùng cho mục đích y tế; bộ phận đèn soi trong máy nội soi và máy nội soi dùng trong y tế cụ thể là: đèn mổ nội soi dạ dày, ống nội soi phế quản, ống nội soi của máy mổ nội soi khí quản, ống nội soi tai mũi họng, ống nội soi dạng mềm; máy siêu âm nội soi; hệ thống ghi hình của máy mổ nội soi cụ thể là: bộ phận ghi hình, bộ phận xử lý hình, bộ phận đo hình, bộ phận in hình mầu, bộ phận điều chỉnh hình mầu và bộ phận ghi hình mầu; đèn nội soi của máy mổ nội soi.

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 11 — Thiết bị chiếu sáng, nấu nướng Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đèn bàn; đèn sàn nhà; đèn trần nhà; đèn trùm phalê; thiết bị chiếu sáng; thiết bị làm sạch không khí bằng chất quang xúc tác dùng trong công nghiệp; thiết bị làm sạch không khí bằng chất quang xúc tác dùng trong hộ gia đình; thiết bị lọc nước bằng chất quang xúc tác dùng trong công nghiệp; đèn chiếu tia cực tím không dùng cho ngành y; thiết bị chiếu tia cực tím dùng trong công, nghiệp (không dùng trong ngành y).

Nhóm 11 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị chiếu sáng, sưởi ấm, làm mát, tạo hơi nước, nấu nướng, sấy khô, thông gió, cấp nước và thiết bị vệ sinh.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ, vật đeo kỷ niệm bằng pha lê (đồ trang sức); vòng đeo tay (đồ nữ trang); trâm gài đầu (đồ nữ trang); chuỗi hạt (đồ trang sức); mặt dây chuyền (đồ nữ trang); nhẫn đeo tay (đồ nữ trang); khuy măng sét; đồ trang sức làm bằng phalê.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giá nhỏ để bức ảnh chụp trên bàn (văn phòng phẩm); cái chặn giấy (văn phòng phẩm); giá để bút viết trên bàn (văn phòng phẩm).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm (trừ kính dùng trong xây dựng); cốc uống nước bằng thuỷ tinh; cốc (không bằng kim loại quý); khay; bát đĩa; cái bát tô; cái đĩa đựng thức ăn; cốc vại; bình đựng nước; ly uống rượu có chân; ấm đựng nước (không chạy điện); bình đựng nước đặt trên bàn ăn; thùng đựng đá ăn; ca uống nước; đồ nghệ thuật bằng pha lê bao gồm: tượng nhỏ, tượng có chạm trổ, tượng nhỏ có trang trí hoa văn và tượng có trang trí hình trái cây; bình hoa; lọ đựng nước thơm để lau kính; bình đựng nước thơm để lau làm sạch kính.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bán buôn và bán lẻ máy và thiết bị quang học, máy và thiết bị nội soi cùng các linh kiện của chúng; dịch vụ bán lẻ kính đeo mắt, gọng kính và mắt kính; dịch vụ bán lẻ các sản phẩm bằng pha lê cụ thể là: bộ đồ ăn trên bàn, tranh nghệ thuật, cúp kỷ niệm, vòng tay, trâm cài đầu, chuỗi hạt, mặt dây chuyền, nhẫn, khuy măng sét và đồ nữ trang giả (tất cả đều làm bằng pha lê); dịch vụ bán lẻ và bán buôn máy và thiết bị chụp ảnh cùng các linh kiện của chúng.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

HOYA CORPORATION

6-10-1 Nishi-Shinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo 160-8347 Japan (VI) HOYA CORPORATION (JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/03/2007 đến 30/12/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu HOYA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2007-04188 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu HOYA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 11 (thiết bị chiếu sáng, nấu nướng), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu HOYA?
Chủ đơn là HOYA CORPORATION, địa chỉ 6-10-1 Nishi-Shinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo 160-8347 Japan (VI) HOYA CORPORATION (JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu HOYA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 12/03/2007. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 12/03/2017.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với HOYA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ