Nhãn hiệu MAGURA

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-22459
Ngày nộp đơn
22/12/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0102208-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MAGURA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-22459 ngày 22/12/2006, chủ đơn là Gustav Magenwirth GmbH & Co. KG. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 7 (máy và máy công cụ); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 12 (phương tiện giao thông); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Trung tâm Tư vấn sở hữu trí tuệ và đầu tư đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/09/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MAGURA
Số đơn
VN-4-2006-22459
Ngày nộp đơn
22/12/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-22459
Số văn bằng bảo hộ
4-0102208-000
Ngày cấp văn bằng
02/06/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
22/12/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 7 — Máy và máy công cụ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đi na mô xe đạp; lót phanh (không phải cho xe cộ); xéc măng phanh (không phải dùng cho xe cộ); guốc phanh (không phải dùng cho xe cộ); khớp li hợp (không phải dùng cho xe cộ đường bộ); thanh truyền của động cơ và máy; cáp điều khiển của máy hoặc động cơ; cơ cấu điều khiển của máy hoặc động cơ; bộ điều khiển thủy lực dùng cho máy và động cơ; bộ chuyển đổi nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong; trục tay quay; tay quay (bộ phận của máy móc); xi lanh dùng cho máy móc; xi lanh dùng cho động cơ; xi lanh (pít tong dùng cho xi lanh); ca pô (bộ phận máy); vỏ máy; máy xén cỏ; quả nén dùng cho xi lanh); quả nén dùng cho động cơ; quả nén (bộ phận của máy hoặc động cơ); máy vận chuyển bằng khí động); thiết bị khí động để vận chuyển bằng ống; máy ép; bộ giảm áp (bộ phận của máy); bộ điều chỉnh áp lực (bộ phận của máy); van áp lực (bộ phận của máy); bơm (bộ phận của máy, máy hoặc động cơ); pit tông của ống giảm sóc (bộ phận của máy); lò xo (bộ phận của máy); nắp van (bộ phận của máy); van (bộ phận của máy).

Nhóm 7 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Máy, máy công cụ, dụng cụ chạy bằng điện; động cơ, trừ động cơ dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; các bộ phận ghép nối và truyền động máy, trừ bộ phận dùng cho phương tiện giao thông trên bộ; nông cụ, trừ dụng cụ cầm tay điều khiển thủ công; lồng ấp trứng; máy bán hàng tự động.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần ứng (điện); tụ điện; thiết bị đo điện dung; thiết bị sắc ký dùng trong phòng thí nghiệm; thời ký (thiết bị ghi thời gian); bàn phím cho máy tính điện tử; thiết bị ngoại biên của máy tính điện tử; phần mềm máy tính (ghi sẵn); máy tính điện tử; bảng điều khiển (điện); máy đo (đồng hồ đo điện); phần cảm ứng (điện); tấm mạch tổng hợp; mạch tổng hợp; giao diện (dùng cho máy tính); đồng hồ cây số dùng cho xe cộ; đèn dùng cho phòng tối (nhiếp ảnh); máy đo tốc độ tầu thủy (dụng cụ đo); thiết bị đo; dụng cụ điện để đo; thiết bị và dụng cụ vật lý, bộ xử lý (trung tâm); chương trình của hệ thống máy tính (ghi sẵn); thiết bị điều khiển từ xa; thiết bị điều khiển từ xa dùng trong công nghiệp; bảng báo hiệu phát quang hoặc cơ; thiết bị kiểm tra tốc độ dùng cho xe cộ; bộ chỉ báo tốc độ; thiết bị lái tự động dùng cho xe cộ; bảng nối điện (tổng đài); hộp cầu giao điện; bộ ngắt điện; máy đo tốc độ góc.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ô tô; trục xe; chuông dùng cho xe đạp, xe máy; chuông xe đạp; phanh xe đạp; khung xe đạp; ghi đông xe đạp; bơm xe đạp; vành xe đạp; yên xe đạp; nan hoa xe đạp; xe đạp; lót phanh dùng cho xe cộ; xéc măng phanh dùng cho xe cộ (vòng găng phanh); guốc phanh dùng cho xe cộ; bộ phận chống va đập của xe cộ; khớp li hợp dùng cho xe cộ đường bộ; thanh truyền biên dùng cho xe cộ đường bộ (không phải bộ phận động cơ và máy); cơ cấu nối ghép dùng cho xe cộ đường bộ; hộp tay quay dùng cho xe cộ đường bộ (không phải dùng cho động cơ); đùi xe đạp; khung xe đạp máy; ghi đông (tay lái) xe đạp máy; may ơ xe đạp máy; chắn bùn xe đạp máy; vành bánh xe đạp; xe đạp xe máy; xe cộ chạy bằng điện; khung (sườn) xe đạp, xe máy; khớp truyền động bánh răng dùng cho xe đạp; xe goòng nhỏ; tay lái (ghi đông) xe đạp; ca pô dùng cho động cơ xe cộ; mui xe dùng cho xe cộ; cái chụp đầu trục; may ơ của xe cộ; mạng thủy lực dùng cho xe cộ; săm dùng cho xe đạp; cái chở hành lý dùng cho xe đạp; lưới đèo hàng dùng cho xe đạp; xe máy; bàn đạp dùng cho xe đạp, xe máy; bơm hơi (phụ tùng xe cộ); bơm dùng cho xe đạp, xe máy; cái bọc yên dùng cho xe đạp, xe máy; yên xe đạp hoặc xe máy; vòng găng (xéc măng) phanh hãm dùng cho xe cộ; giảm xóc treo dùng cho xe cộ; lo xo giảm xóc dùng cho xe cộ; xe máy chạy trên tuyết; cái kẹp căng nan hoa bánh xe; nan hoa bánh xe của xe cộ; màn cửa che nắng dùng cho ô tô; giảm xóc treo dùng cho xe cộ; bộ phận chống va đập của xe cộ; ổ trục bánh xe của xe cộ; ghế lăn dùng cho người tàn tật; bánh xe đạp, xe máy; cái căng nan hoa của bánh xe.

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

áo choàng tắm; dép tắm; mũ tắm; quần tắm; quần áo dùng ở bãi biển; giầy dùng ở bãi biển; thắt lưng (quần áo); giầy thể thao; lưỡi trai của mũ; mũ chùm đầu (đồ đội đầu); sơ mi cộc tay; quần áo; quần áo thể dục; áo choàng (măng tô); áo khoác (ba đờ xuy); bộ áo liền quần (quần áo); quần áo cho người đi xe đạp; giầy dép; găng tay (quần áo); ủng lửng; mũ; giải băng buộc đầu (quần áo); đồ đội đầu (khăn trùm đầu); áo vét (quần áo); áo va rơi (quần áo); áo nịt len (quần áo); áo sơ mi cộc tay chui đầu; quần áo mặc trong bằng vải lanh; lớp lót đã may sẵn (bộ phận của quần áo); quần áo cho người lái xe mô tô; cà vạt; cơ cấu chống trượt dùng cho giầy và ủng; áo bờ lu; áo ba đờ xuy; quần lót dài; áo pắcca; túi quần áo; áo len chui đầu; quần áo may sẵn; lớp lót may sẵn (bộ phận của quần áo); dép; ngực sơ mi; áo sơ mi; giầy; bít tất ngắn cổ; áo may ô thể thao; giầy thể thao; bộ quần áo; quần áo tắm; áo len dài tay; áo dệt kim cộc tay; túp lông để trang trí mũ; quần dài; áo mưa.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe đạp cố định để luyện tập; con lăn dùng cho xe đạp cố định để tập luyện; thiết bị tập thể dục; máy để luyện tập thân thể.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Gustav Magenwirth GmbH & Co. KG

Stuttgarter Str. 48, 72574 Bad Urach, Germany

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Trung tâm Tư vấn sở hữu trí tuệ và đầu tư

Số 9 đường Sông Thương, phường 2, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 22/12/2006 đến 26/09/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MAGURA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-22459 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MAGURA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 7 (máy và máy công cụ), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 12 (phương tiện giao thông), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MAGURA?
Chủ đơn là Gustav Magenwirth GmbH & Co. KG, địa chỉ Stuttgarter Str. 48, 72574 Bad Urach, Germany. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MAGURA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 22/12/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 22/12/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MAGURA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 02/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ