Nhãn hiệu MASTERCARD MONEYSEND

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-21259
Ngày nộp đơn
05/12/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 36
Số văn bằng
4-0107766-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu MASTERCARD MONEYSEND được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-21259 ngày 05/12/2006, chủ đơn là MasterCard International Incorporated. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 14/04/2015.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
MASTERCARD MONEYSEND
Số đơn
VN-4-2006-21259
Ngày nộp đơn
05/12/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-21259
Số văn bằng bảo hộ
4-0107766-000
Ngày cấp văn bằng
21/08/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
05/12/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tài chính; dịch vụ ngân hàng và tín dụng; dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ thanh toán và thẻ tích trữ giá trị được trả trước; dịch vụ thanh toán từ xa; dịch vụ tích trữ tiền gửi điện tử; dịch vụ cung cấp quỹ tiền gửi điện tử, chuyển đổi tiền tệ và chuyển tiền, dịch vụ thanh toán điện tử, dịch vụ thẻ gọi điện thoại trả trước, dịch vụ chi tiêu bằng tiền mặt và dịch vụ thanh toán và uỷ quyền giao dịch; cung cấp dịch vụ cho vay và tín dụng bằng thiết bị nhận dạng vô tuyến thường xuyên (hệ thống tiếp sóng); dịch vụ chuyển và cân đối giao dịch tài chính thông qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ thanh toán và chuyển tiền từ cá nhân tới doanh nghiệp và giữa cá nhân với nhau dưới dạng giao dịch bằng hệ thống máy tính; dịch vụ thanh toán lợi tức và thu nhập cho nhân viên; dịch vụ gửi tiền thanh toán, dịch vụ chuyển tiền điện từ giữa các khách hàng với nhau; dịch vụ giao dịch điện tử trên hoá đơn và dữ liệu thanh toán; dịch vụ bảo hiểm du lịch; dịch vụ kiểm tra séc; dịch vụ phát hành và thanh toán hết nợ liên quan đến séc cho người du lịch và phiếu du lịch đã thanh toán; cung cấp dịch vụ tài chính nhằm hỗ trợ cho các dịch vụ bán lẻ thông qua hình thức viễn thông di động bao gồm cả dịch vụ thanh toán thông qua thiết bị liên lạc không dây; cung cấp dịch vụ tài chính nhằm hỗ trợ cho các dịch vụ bán lẻ thông qua hình thức trực tuyến, kết nối mạng hoặc các phương tiện điện tử khác được sử dụng dưới dạng thông tin điện tử được số hoá; dịch vụ truy cập, lưu trữ và tối ưu hoá các thông tin lưu trữ đã được số hoá thể hiện dưới dạng giá trị tiền tệ được truy cập bằng kỹ thuật cầm tay dùng cho cá nhân; dịch vụ thanh toán hoá đơn điện tử được cung cấp thông qua trang web; dịch vụ ngân hàng trực tuyến; dịch vụ tài chính được cung cấp qua điện thoại và qua mạng máy tính toàn cầu hoặc internet.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MasterCard International Incorporated

2000 Purchase Street, Purchase, NY 10577-2509, U.S.A

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 05/12/2006 đến 14/04/2015. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu MASTERCARD MONEYSEND hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-21259 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu MASTERCARD MONEYSEND đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu MASTERCARD MONEYSEND?
Chủ đơn là MasterCard International Incorporated, địa chỉ 2000 Purchase Street, Purchase, NY 10577-2509, U.S.A. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu MASTERCARD MONEYSEND được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/12/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 05/12/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với MASTERCARD MONEYSEND hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ