Nhãn hiệu TRAVELPORT

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-17375
Ngày nộp đơn
17/10/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0101685-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TRAVELPORT được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-17375 ngày 17/10/2006, chủ đơn là Travelport Inc.(US). Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 16 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 20/04/2017.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TRAVELPORT
Số đơn
VN-4-2006-17375
Ngày nộp đơn
17/10/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-17375
Số văn bằng bảo hộ
4-0101685-000
Ngày cấp văn bằng
22/05/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/10/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy vi tính; phần mềm máy vi tính, thiết bị xử lý dữ liệu máy tính; màn hình máy vi tính; máy in dùng với máy vi tính; phần mềm máy vi tính sử dụng trong ngành du lịch, dùng để kết nối mạng máy tính, báo cáo và hạch toán chi phí đi lại và kinh doanh; các chương trình máy vi tính sử dụng cho du lịch và vận tải, dùng để đăng ký và đặt chỗ du lịch, dùng để thuê ô tô, dùng để truy cập vào cơ sở dữ liệu; hiển thị tương tác, truy cập thời gian thực phục vụ cho việc đăng ký và đặt chỗ, dùng dể truy cập dữ liệu quảng cáo, quản lý du lịch, quản lý hàng tồn kho, nghiên cứu thị trường trong ngành du lịch, dùng để ghi lại việc đăng ký, quảng cáo, tái hiện và lưu trữ thông tin trực tuyến, quản lý văn phòng và kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, dùng để bán vé, giới thiệu và đặt khách sạn và chỗ ở; danh bạ bản đồ và du lịch được máy tính hoá; phần mềm tiện ích máy vi tính và phần mềm máy vi tính sử dụng cho các hãng du lịch để sắp xếp vận chuyển cho khách hàng, để lập bảng tính, để hạch toán, để xử lý từ vựng và các ứng dụng quản lý kinh doanh; modem và bị viễn thông; phần mềm và chương trình máy vi tính dùng để báo cáo chi phí kinh doanh.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xuất bản phẩm định kỳ, sổ tay hướng dẫn; sổ tay (sách) hướng dẫn sử dụng máy vi tính; ấn phẩm in trên giấy; các xuất bản phẩm về máy tính, hệ thống máy tính, sản phẩm liên quan đến máy tính, dịch vụ liên quan đến máy tính, du lịch và giải trí; sổ tay người dùng và hướng dẫn vận hành; tài liệu hướng dẫn và tài liệu giảng dạy, sách; dữ liệu in ra từ máy tính; bản tin; tạp chí định kỳ; báo.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp dịch vụ quản lý văn phòng và quản lý kinh doanh, dịch vụ biên tập, lưu trữ và tìm kiếm thông tin về du lịch trên máy tính cho người khác; dịch vụ sưu tập, xử lý và cung cấp thông tin điện tử nhằm mục đích kinh doanh, bao gồm dữ liệu, hình ảnh và các thông điệp điện tử; dịch vụ cung cấp thông tin điện tử trực tuyến, cụ thể là cung cấp thông tin quảng cáo và thông tin kinh doanh về du lịch, lữ hành và giải trí thông qua cơ sở dữ liệu máy vi tính; dịch vụ quảng cáo và dịch vụ khuếch trương thông qua việc cung cấp thông tin dữ liệu cho các khách sạn, chủ khách sạn, các hãng hàng không, vận tải thủy, các công ty cho thuê ô tô và các nhà cung cấp dịch vụ trong ngành du lịch; các dịch vụ quảng cáo trực tiếp trên mạng Internet cho người khác và dịch vụ quảng cáo (cho người khác) cho các khách sạn, chủ khách sạn, các hãng hàng không, vận tải thủy, các công ty cho thuê ô tô, các nhà cung cấp dịch vụ trong ngành du lịch.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ viễn thông, cụ thể là dịch vụ truyền dữ liệu; dịch vụ truyền dữ liệu điện tử; dịch vụ mạng máy tính, tất cả các dịch vụ này liên quan đến hệ thống hiển thị thông tin được máy tính hoá; các dịch vụ truyền thông liên quan đến việc cung cấp các phương tiện truyền dữ liệu trực tuyến để truyền và phân phối thông tin, hình ảnh và thông điệp điện tử thông qua cơ sở dữ liệu được máy tính hoá; dịch vụ truyền thông dữ liệu và dịch vụ cung cấp bản tin.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đặt chỗ và đăng ký cho thuê xe ô tô; dịch vụ vận tải và du lịch; dịch vụ đặt chỗ và đăng ký cho các chuyến đi và vận tải; dịch vụ hãng du lịch, dịch vụ hãng du lịch được máy tính hoá; dịch vụ thông tin về chỗ còn trống trên các chuyến bay; cung cấp dịch vụ bán vé và đặt chỗ chuyến đi cho người khác; dịch vụ cung cấp danh mục các chuyến đi được máy tính hoá cho ngành du lịch; dịch vụ hiển thị tương tác, đặt chỗ, đăng ký và bán các chuyến đi và vận tải.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lập chương trình máy vi tính, cung cấp thời gian truy cập vào cơ sở dữ liệu máy tính; dịch vụ tư vấn hợp tác kỹ thuật trong lĩnh vực sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu; cho thuê máy vi tính và các sản phẩm phần mềm máy vi tính dùng để thăm dò cơ sở dữ liệu; dịch vụ chia sẻ thời gian máy tính; cho thuê thiết bị, hệ thống, chương trình và phần mềm máy vi tính.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ đăng ký và đặt chỗ khách sạn và chỗ ở tạm thời; dịch vụ hiển thị tương tác phòng khách sạn và chỗ ở tạm thời, cụ thể là hiển thị vị trí và các tiện nghi trong phòng khách sạn và chỗ ở tạm thời.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Travelport Inc.(US)

400 Interpace Parkway, Building A, Parsippany, New Jersey, United States of America 01/06/2017 (VI) Travelport Americas, Inc.(US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

16 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/10/2006 đến 20/04/2017. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Bổ sung giấy uỷ quyền

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn bổ sung giấy uỷ quyền cho tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp theo yêu cầu của Cục.

  3. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  7. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  8. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  9. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  10. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  11. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  12. Công bố B

    Công bố đơn
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  14. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  15. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  16. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TRAVELPORT hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-17375 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TRAVELPORT đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TRAVELPORT?
Chủ đơn là Travelport Inc.(US), địa chỉ 400 Interpace Parkway, Building A, Parsippany, New Jersey, United States of America 01/06/2017 (VI) Travelport Americas, Inc.(US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TRAVELPORT được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/10/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/10/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TRAVELPORT hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ