Nhãn hiệu OKWAP

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-16154
Ngày nộp đơn
26/09/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0090724-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu OKWAP được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-16154 ngày 26/09/2006, chủ đơn là Inventec Appliances Corp.. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/11/2007.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
OKWAP
Số đơn
VN-4-2006-16154
Ngày nộp đơn
26/09/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-16154
Số văn bằng bảo hộ
4-0090724-000
Ngày cấp văn bằng
23/10/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/09/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Từ điển điện tử; sách điện tử; phần mềm trò chơi điện tử; băng cát xét trò chơi điện tử; máy chiếu điện tử; sách điện tử về lĩnh vực sách truyện, tạp chí, tin tức, du lịch, trò chơi và giải trí; máy dịch điện tử và máy đồ hoạ điện tử cầm tay; thẻ mạch tích hợp để trống; thẻ nhớ; máy tính toán; thiết bị xử lý từ ngữ; máy vi tính; thiết bị đầu cuối máy vi tính; thiết bị ngoại vi máy vi tính; ổ đĩa; đĩa cứng máy vi tính và đĩa CD-ROMs để trống; chuột máy vi tính; máy quét hình ảnh; bút quang; bảng mạch điện tử nhận dạng chữ viết; phần mềm máy vi tính dùng để quản lý cơ sở dữ liệu; máy in dùng cho máy vi tính; thẻ giao diện; thẻ âm thanh; vi mạch bộ vi xử lý; máy ghi và bộ xoá đĩa viđeo kỹ thuật số; bộ điện thoại; máy nhắn tin; máy fax; bộ điều giải (môđem); điện thoại di động; điện thoại di động loại nhỏ; điện thoại không dây; máy trả lời điện thoại; điện thoại hình; băng âm thanh và băng hình ảnh để trống; thiết bị hỗ trợ kỹ thuật số cá nhân (máy tính cầm tay); phần mềm trò chơi viđeo; phần mềm máy tính để gửi và nhận tin nhắn qua điện thoại và qua hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu; phần mềm thương mại điện tử máy tính cho phép người sử dụng giao dịch thương mại điện tử thông qua mạng máy tính toàn cầu; phần mềm máy tính dùng để đưa hình ảnh kỹ thuật số vào máy chạy đĩa MP3 hoặc tệp tin âm thanh kỹ thuật số; máy quay đĩa compact; bộ nhớ trạng thái đặc sử dụng máy chạy đĩa MP3; máy quay phim kỹ thuật số; máy chơi trò chơi viđeo sử dụng với máy thu hình; ấn phẩm điện tử; đĩa viđeo kỹ thuật số; phần mềm trò chơi sử dụng với máy trợ lý cá nhân kỹ thuật số; phần mềm máy tính dùng để tải các ấn phẩm điện tử, tạp chí điện tử, phần mềm máy tính, sách điện tử, tranh, ảnh, nhạc chuông và truyện tranh từ Internet xuống bằng máy vi tính hoặc bằng điện thoại di động; máy chạy đĩa MP3; bộ nạp ắc quy; pin điện thoại di động; màn hình tinh thể lỏng; bao da để đựng điện thoại di động; tai nghe dùng cho điện thoại di động; bộ đàm thoại rảnh tay dùng cho điện thoại di động; vỏ điện thoại di động; thẻ gọi điện thoại đã được mã hoá bằng từ tính; hệ thống định vị toàn cầu; máy dịch thuật; máy quay viđeo kỹ thuật số; cái đỡ điện thoại di động; bộ điều biến tần số rađio; thiết bị điện tử liên lạc với máy điện thoại khác bằng giọng nói (web phones); thiết bị xử lý âm thanh dưới dạng túi có chức năng âm thanh nổi và có thể nối với điện thoại di động.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo và đẩy mạnh bán hàng; dịch vụ thông tin kinh doanh cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc từ Internet; thu thập quảng cáo để sử dụng làm trang web trên Internet; đẩy mạnh việc bán hàng hoá hoặc dịch vụ của người khác bằng cách quảng cáo hoặc trưng bày màn hình quảng cáo thành trang điện tử truy cập thông qua mạng máy tính; dịch vụ đặt hàng và bán hàng qua bưu điện hoặc qua thư điện tử thông qua mạng lưới máy tính toàn cầu chủ yếu là sản phẩm như nhạc kỹ thuật số, điện thoại di động, đĩa compact, đĩa viđeo kỹ thuật số, băng âm thanh và hình ảnh, tạp chí, sách, phần mềm máy tính và phần cứng máy tính; dịch vụ nhà phân phối sách và tài liệu giáo dục; cung cấp thông tin liên quan đến quảng cáo, bán hàng hoá, cửa hiệu và doanh số bán hàng; cung cấp thông tin thương mại; đại lý quảng cáo; thu thập tất cả hàng hoá và dịch vụ cho người khác qua mạng Internet trên các cửa hàng ảo để người tiêu dùng xem và mua hàng một cách thuận tiện nhất; lập kế hoạch triển lãm dùng cho mục đích quảng cáo; thuê địa điểm quảng cáo trên các trang web triển lãm; điều tra thị trường qua cơ sở dữ liệu máy tính; dịch vụ cửa hàng bán lẻ các thiết bị điện tử và phần mềm máy tính; dịch vụ cửa hàng bán lẻ điện thoại di động và bộ phận của chúng; đẩy mạnh việc bán hàng hóa và dịch vụ của người khác bằng cách cung cấp cửa hàng trực tuyến liên kết với các trang web bán lẻ; xử lý dữ liệu máy tính.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Truyền thông tin liên quan đến quảng cáo điện tử; thông tin liên lạc viễn thông, cụ thể là truyền dữ liệu điện tử; dịch vụ truyền tin, cụ thể là truyền dữ liệu liên quan đến trang web; phát các chương trình phát thanh và truyền hình, phim điện ảnh và văn bản bằng radio, tivi hoặc thông qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ thư điện tử; dịch vụ viễn thông, cụ thể là truyền giọng nói, dữ liệu, thông tin và hình ảnh bằng phương tiện điện tử; cung cấp thông tin liên lạc thông qua mạng cáp quang; truyền tin nhắn bằng phương tiện điện tử; cung cấp cho nhiều người sử dụng mạng cùng truy cập vào Internet một lúc; dịch vụ cổng nối viễn thông; dịch vụ viễn thông qua mạng tăng giá trị, cụ thể là truyền thông tin qua các loại thiết bị máy tính và kết hợp với điện thoại, máy tính điện tử, máy điện báo và/hoặc ti vi để sử dụng trong gia đình hoặc thương mại; cung cấp dịch vụ hộp thư thoại thương mại, cụ thể là truyền tin nhắn bằng giọng nói điện tử, ghi âm và truyền tin nhắn bằng giọng nói, dịch vụ nhắn tin; truyền thông tin dữ liệu qua mạng viễn thông; cho thuê các thiết bị viễn thông; cung cấp phòng chát trực tuyến để truyền tin nhắn giữa những người sử dụng máy tính liên quan đến đề tài họ cùng quan tâm; dịch vụ viễn thông liên quan đến số điện thoại đã cấp cho người khác.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp thông tin về lĩnh vực giải trí và giáo dục được cung cấp trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính hoặc trên Internet; cung cấp thông tin liên quan đến sách và ấn phẩm được cung cấp bởi các phương tiện Internet; xuất bản sách và các ấn phẩm về giáo dục qua mạng Internet hoặc mạng máy tính toàn cầu; cung cấp thông tin liên quan đến tạp chí, tranh, ảnh, âm nhạc, phim hoạt hình thông qua mạng máy tính; cung cấp các khoá học về kỹ năng bán hàng qua mạng điện thoại; lập kế hoạch và tổ chức hội thảo liên quan đến kỹ năng bán hàng qua mạng điện thoại; cho thuê băng từ, băng cát xét, đĩa từ và đĩa quang có ghi sẵn với các chương trình máy tính và băng viđeo, băng audio, rađio và với các chương trình vô tuyến khác; cung cấp trò chơi trực tuyến trên trang web; xuất bản tạp chí định kỳ và sách điện tử trực tuyến; cho thuê dụng cụ và thiết bị thể thao.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ máy tính, cụ thể là tạo mới, thiết kế và duy trì các trang web cho người khác; lập chương trình máy tính cho người khác; thiết kế phần mềm máy tính cho người khác; cho thuê máy tính và phần mềm máy tính; cập nhật phần mềm máy tính; tư vấn liên quan đến phần cứng máy tính; lập trình máy tính; thiết kế mạng và thiết bị viễn thông; tạo danh mục trang web và thiết bị tìm kiếm; thiết kế trang web; thiết kế và bổ sung trang web cho người khác.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Inventec Appliances Corp.

No. 37, Wu-Kung 5th Rd., Wu-Ku Industrial Park, Wu-Ku Hsiang, Taipei Hsien, Taiwan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/09/2006 đến 26/11/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu OKWAP hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-16154 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu OKWAP đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu OKWAP?
Chủ đơn là Inventec Appliances Corp., địa chỉ No. 37, Wu-Kung 5th Rd., Wu-Ku Industrial Park, Wu-Ku Hsiang, Taipei Hsien, Taiwan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu OKWAP được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/09/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/09/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với OKWAP hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ