Nhãn hiệu muratec

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-15636
Ngày nộp đơn
18/09/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 2 Nhóm 9
Số văn bằng
4-0127741-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu muratec được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-15636 ngày 18/09/2006, chủ đơn là Murata Kikai Kabushiki Kaisha. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 13 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 08/08/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
muratec
Số đơn
VN-4-2006-15636
Ngày nộp đơn
18/09/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-15636
Số văn bằng bảo hộ
4-0127741-000
Ngày cấp văn bằng
22/06/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
18/09/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi màu in ảnh điện tử (có chứa mực in).

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị, dụng cụ và chương trình máy tính liên quan đến công nghệ thông tin, cụ thể là: máy điện thoại; máy quét; máy và thiết bị fax; máy và thiết bị fax; máy và thiết bị photocopy; máy in (sử dụng với máy tính); máy phức hợp (máy đa chức năng, bao gồm các chức năng như: in, fax, photocopy); chương trình máy tính, chương trình máy tính có thể tải được, đĩa quang học (đĩa CD-ROMs và đĩa DVD-ROMs) đã ghi chương trình máy tính, đĩa từ đã ghi chương trình máy tính, đĩa từ quang học đã ghi chương trình máy tính, bộ nhớ bán dẫn đã lưu trữ các chương trình máy tính; bộ trống in ảnh điện tử (bộ phận của máy in); hộp mực in ảnh điện tử (không bao gồm mực in, là bộ phận của máy in); máy tính chủ; thiết bị có chức năng in có thể đi kèm với máy và thiết bị photocopy hoặc máy phức hợp (bộ phận của máy in); thiết bị có chức năng fax có thể đi kèm với máy và thiết bị photocopy hoặc máy phức hợp; thiết bị, dụng cụ và chương trình máy tính liên quan đến máy và thiết bị dệt, cụ thể là: bộ điều chỉnh dùng cho máy và thiết bị dệt (sử dụng với máy tính); bảng mạch kiểm soát dùng cho máy và thiết bị dệt (sử dụng với máy tính); thiết bị giám sát việc vận hành dùng cho máy và thiết bị dệt (sử dụng với máy tính); thiết bị giám sát chất lượng việc đóng gói sợi và chỉ (sử dụng với máy tính); thiết bị kiểm tra lỗi của sợi và chỉ (sử dụng với máy tính); thiết bị kiểm soát độ căng của sợi và chỉ (sử dụng với máy tính); thiết bị đo độ dài guồng của sợi và chỉ (sử dụng với máy tính); thiết bị kiểm soát chất lượng sợi và chỉ (sử dụng với máy tính); chương trình máy tính, chương trình máy tính có thể tải được, đĩa quang học (đĩa CD-ROMs và đĩa DVD-ROMs) đã ghi chương trình máy tính, đĩa từ đã ghi chương trình máy tính, đĩa từ quang học đã ghi chương trình máy tính, bộ nhớ bán dẫn đã lưu trữ các chương trình máy tính; thiết bị, dụng cụ và chương trình máy tính liên quan đến máy và thiết bị đóng gói hàng hóa, cụ thể là: bộ điều chỉnh dùng cho máy và thiết bị đóng gói hàng hóa (sử dụng với máy tính); bảng mạch kiểm soát dùng cho máy và thiết bị đóng gói hàng hóa (sử dụng với máy tính); máy đọc mã số; máy đọc và máy ghi tần số radiô (RFID); chương trình máy tính, chương trình máy tính có thể tải được, đĩa quang học (đĩa CD-ROMs và đĩa DVD-ROMs) đã ghi chương trình máy tính, đĩa từ đã ghi chương trình máy tính, đĩa từ quang học đã ghi chương trình máy tính, bộ nhớ bán dẫn đã lưu trữ các chương trình máy tính; thiết bị dụng cụ và chương trình máy tính liên quan đến máy và thiết bị chế biến kim loại, cụ thể là: bộ điều chỉnh dùng cho máy và thiết bị chế biến kim loại (sử dụng với máy tính); bảng mạch kiểm soát dùng cho máy và thiết bị chế biến kim loại (sử dụng với máy tính); thiết bị đo kí

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Murata Kikai Kabushiki Kaisha

3 Kisshoin Minami Ochiai-cho, Minami-ku, Kyoto-shi, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, TP Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

13 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 18/09/2006 đến 08/08/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  7. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  8. 252-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  13. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu muratec hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-15636 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu muratec đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu muratec?
Chủ đơn là Murata Kikai Kabushiki Kaisha, địa chỉ 3 Kisshoin Minami Ochiai-cho, Minami-ku, Kyoto-shi, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu muratec được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 18/09/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 18/09/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với muratec hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ