Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Quản lý dự án đầu tư; dịch vụ thay mặt chủ đầu tư điều hành dự án.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu ADICO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-11952 ngày 26/07/2006, chủ đơn là Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư phát triển An Giang. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/06/2026.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:
Quản lý dự án đầu tư; dịch vụ thay mặt chủ đầu tư điều hành dự án.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Theo dõi, giám sát thi công; khoan thăm dò, khai thác khoáng sản.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Thiết kế kiến trúc công trình; thiết kế kiến trúc quy hoạch; thiết kế kiến trúc cảnh quan; thiết kế kiến trúc trang trí; thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp; thiết kế kết cấu công trình giao thông; thiết kế công trình thuỷ lợi; thiết kế công trình kết cấu thép; thiết kế công trình bằng đất đá, bê tông, bê tông cốt thép; thiết kế kết cấu công trình cảng biển, sân bay; thiết kế kết cấu công trình hầm mỏ, dầu mỏ; thiết kế hệ thống cấp thoát nước; thiết kế công trình điện, thuỷ điện, điện tử; thiết kế hệ thống cơ điện công trình; thiết kế hệ thống thông gió, điều hoà, cấp nhiệt; thiết kế hệ thống thông tin liên lạc; thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy; thiết kế hệ thống an ninh bảo vệ; thiết kế hệ thống nâng chuyển; thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho công trình; thiết kế quy hoạch thành phố, lập quy hoạch đô thị; thiết kế sân golf; thiết kế khu vui chơi, thể thao, du lịch; quy hoạch sử dụng đất; tư vấn công trình dân dụng, cụ thể là lập dự án đầu tư, thiết kế, lập và đánh giá hồ sơ thầu công trình xây dựng; tư vấn công trình y tế, cụ thể là lập dự án đầu tư, thiết kế, lập và đánh giá hồ sơ thầu công trình y tế; kiểm định công trình xây dựng; lập dự án đầu tư các ngành: giao thông, thuỷ lợi, dân dụng, nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, thuỷ sản; lập và phân tích đánh giá hồ sơ thầu; quy hoạch sử dụng đất và môi trường; khảo sát thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ; khảo sát thành lập bản đồ chuyên ngành, chuyên đề; khảo sát thành lập bản đồ địa chính; xây dựng cơ sở dữ liệu đo đạt và bản đồ; đo vẽ bản đồ bề mặt trái đất, đáy biển; khảo sát địa chất công trình; khảo sát thuỷ văn; khảo sát lập bản đồ địa chất; điều tra thăm dò dầu khí.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư phát triển An Giang
Số 2-3 Lê Hồng Phong, phường Mỹ Bình, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyĐơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.01.0126.03.0126.11.09
12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/07/2006 đến 05/06/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.