Nhãn hiệu TOTORO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-11528
Ngày nộp đơn
21/07/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0083324-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu TOTORO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-11528 ngày 21/07/2006, chủ đơn là Kabushiki Kaisha Studio Ghibli. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 18 (da, túi xách, hành lý); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 4 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/03/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
TOTORO
Số đơn
VN-4-2006-11528
Ngày nộp đơn
21/07/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-11528
Số văn bằng bảo hộ
4-0083324-000
Ngày cấp văn bằng
25/06/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
21/07/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chương trình trò chơi trên máy tính; chương trình trò chơi được tải xuống từ máy tính; đầu máy quay đĩa, băng cát xét, thẻ và đĩa dùng để ghi chương trình trò chơi trên máy tính; điện thoại di động; đĩa compact dùng để ghi âm thanh và/hoặc hình ảnh; băng dùng để ghi âm thanh và/hoặc hình ảnh; phim đã được phơi sáng; bản kính mang vật (ở kính hiển vi); ấn phẩm điện tử.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồng hồ báo thức; huy hiệu bằng kim loại quí; trâm cài đầu bằng kim loại quý; vàng thỏi; chuỗi hạt (bằng vàng hoặc ngọc); ghim cài để trang điểm bằng kim loại quý; hoa tai (bằng kim loại quí); đồng tiền bằng kim loại (nhưng không bằng kim loại quý); bùa đeo bằng kim loại quý (làm đồ trang sức); cái kẹp cà vạt bằng kim loại quý; đồng hồ đeo tay.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Bút bi; bút chì; giấy than (văn phòng phẩm); quyển để ảnh hoặc tem (album); thẻ để đánh dấu trang sách; giá vẽ (văn phòng phẩm); sách; tạp chí; quyển lịch; cuốn sách nhỏ; khăn tay bằng giấy; cặp bằng bìa cứng đựng giấy tờ; giá để tranh ảnh để trên bàn (văn phòng phẩm); phấn màu (văn phòng phẩm); tập giấy viết; bút viết; giá để ảnh chụp để trên bàn (văn phòng phẩm); viên tẩy (văn phòng phẩm); tem; mực viết (văn phòng phẩm); bìa rời cho tạp chí hoặc báo.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 18 — Da, túi xách, hành lý Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Túi dùng để đi mua sắm; túi du lịch; túi dùng để đi cắm trại; ba lô; cặp để tài liệu; ví để chìa khoá bằng da; dây da; ví đựng giấy tờ; ví đựng tiền; va li; ô; vỏ bọc ngoài của ô.

Nhóm 18 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Da và giả da; da động vật; hành lý và túi xách; ô và dù; gậy chống; roi da, bộ yên cương và yên ngựa; vòng cổ, dây dắt và quần áo cho động vật.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cái muôi sử dụng trong nhà bếp; chậu tắm cho trẻ em dạng bồn tắm nhỏ (có thể mang theo được mà không phải bồn tắm gắn cố định trong nhà tắm); ấm đun không chạy điện; cốc không bằng kim loại quý; đĩa không bằng kim loại quý; bàn chải dùng để rửa bát đĩa; thùng đựng rác dùng trong gia đình; giẻ lau bụi; khăn lau bụi; sọt rác dùng trong nhà bếp; cái lược; hộp đựng lược; đĩa đựng xà phòng; xô để đựng nước dùng trong gia đình; bàn chải dùng để cọ rửa nhà vệ sinh; hộp đựng trà không bằng kim loại quý; ấm pha trà không bằng kim loại quý; chai bẹt dùng để đựng đồ uống khi đi du lịch; bình dùng để tưới nước; thùng chứa đồ rác thải dùng trong gia đình.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo; đồ đội đầu (đi kèm quần áo) và đồ đi chân (đi kèm quần áo); quần mặc bên trong; cái tạp đề (đi kèm quần áo); quần áo bơi liền mảnh của phụ nữ; mũ lưỡi trai; áo choàng; áo vét; quần áo bằng vải lanh; áo nịt len; áo ngoài mặc chui đầu của phụ nữ; găng tay (đi kèm quần áo); cổ tay áo (của áo sơ mi hoặc vét); bao che tai (đi kèm quần áo); ca vát; áo paca (áo da có mũ trùm đầu của người Ets - ki - mô); quần áo ngủ của đàn ông; khăn choàng cổ của phụ nữ (đi kèm quần áo); áo sơ mi mặc chung với váy đầm; tất ngắn (đi kèm quần áo); bộ quần áo; áo ghi lê; giầy ống dùng để chơi thể thao; dép xăng đan; dép lê; giầy thể thao.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ chơi; trò chơi đánh quân bài; trò chơi đánh cờ; quả bóng để chơi; đồ chơi bằng chất dẻo; đồ chơi bằng kim loại; đồ chơi bằng vải nhung lông; đồ chơi bằng cao su; hình người đồ chơi bằng chất dẻo; hình người đồ chơi bằng kim loại; bộ xếp hình đồ chơi; súng lục đồ chơi; xe cộ đồ chơi; quân bài để chơi; con quay (đồ chơi); măt nạ đồ chơi; con búp bê bằng vải lông (đồ chơi); hình người đồ chơi hành động; búp bê; thú nhồi bông (đồ chơi); bộ cờ (trò chơi); phi tiêu (mũi tên phóng-đồ chơi); con súc sắc (đồ chơi); giường cho búp bê (đồ chơi); cờ đôminô (trò chơi); bộ trò chơi điện tử điều khiển bằng tay không gắn với máy thu hình hoặc máy tính; bàn dùng để chơi trò chơi cờ thỏ cáo; bàn chơi cờ; bàn chơi trò chơi ảo thuật; bàn chơi trò chơi súc sắc; đồ trang trí cho cây noel (trừ những đồ chiếu sáng và đồ ngọt); máy chơi trò chơi tiêu khiển tự động và được vận hành khi bỏ vào đó xu hay thẻ không gắn với màn hình của máy tính hay máy thu hình.

Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Kabushiki Kaisha Studio Ghibli

1 - 4 - 25, Kajino - Cho, Koganei - Shi, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

4 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 21/07/2006 đến 26/03/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  3. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu TOTORO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-11528 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu TOTORO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 18 (da, túi xách, hành lý), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón), nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu TOTORO?
Chủ đơn là Kabushiki Kaisha Studio Ghibli, địa chỉ 1 - 4 - 25, Kajino - Cho, Koganei - Shi, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu TOTORO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 21/07/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 21/07/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với TOTORO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ