Nhãn hiệu VIETNAM IDOL

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-10426
Ngày nộp đơn
04/07/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 38 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0084464-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu VIETNAM IDOL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-10426 ngày 04/07/2006, chủ đơn là FremantleMedia Limited. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH WINCO đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 8 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 30/06/2026.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
VIETNAM IDOL
Số đơn
VN-4-2006-10426
Ngày nộp đơn
04/07/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-10426
Số văn bằng bảo hộ
4-0084464-000
Ngày cấp văn bằng
16/07/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
04/07/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ truyền thông và viễn thông; dịch vụ phát thanh truyền hình; dịch vụ phát thanh truyền hình sử dụng mạng máy tính toàn cầu; phát sóng và truyền tải các nội dung âm thanh, hình ảnh, và chương trình đa truyền thông bằng các phương tiện như: phát thanh, mạng điện thoại di động, truyền thông không dây, truyền hình, truyền hình cáp, truyền hình mạch đóng, mạng truyền thông điện tử, hoặc mạng máy tính; truyền bằng phương tiện điện tử các dữ liệu, hình ảnh, và tài liệu thông qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ nhắn tin ngắn (SMS); dịch vụ nhắn tin đa phương tiện (MMS); dịch vụ chuyển tin nhắn bằng phương tiện điện tử; dịch vụ nhắn tin; dịch vụ thư điện tử; cung cấp dịch vụ truy cập qua mạng máy tính và mạng truyền thông để tiếp cận với các văn bản, dữ liệu, tài liệu ở dạng điện tử, cơ sở dữ liệu, hình ảnh, thông tin nghe nhìn và các trang web; cung cấp dịch vụ truy cập vào các phương tiện thông tin trực tuyến cho phép giao tiếp trong thời gian thực với những người sử dụng máy tính khác về những chủ đề cùng quan tâm cũng như để cùng chơi trò chơi; cung cấp dịch vụ truy cập cho nhiều người cùng sử dụng để vào mạng thông tin máy tính để truyền tải hoặc phổ biến thông tin thuộc nhiều lĩnh vực; bản tin máy tính; cung cấp dịch vụ truy cập Internet qua các kiốt truy cập; cung cấp dịch vụ liên lạc bằng điện thoại qua mạng máy tính; dịch vụ điện thoại.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ giáo dục và giải trí; dịch vụ xuất bản; các dịch vụ giải trí, giáo dục và hướng dẫn thông qua các phương tiện phát thanh và truyền hình hoặc có liên quan tới các phương tiện đó; sản xuất, trình diễn và cho thuê các chương trình phát thanh, truyền hình, phim, bản ghi âm thanh và hình ảnh; công bố, xuất bản và cho thuê các tài liệu giáo dục và phổ biến kiến thức; các dịch vụ giải trí, giáo dục và phổ biến kiến thức liên quan tới thể thao; giải trí, giáo dục và phổ biến kiến thức cho trẻ em; tổ chức các cuộc thi đấu, trò chơi, cuộc thi đố, ngày vui chơi và các sự kiện thể thao; sản xuất chương trình, trình diễn và tổ chức các buổi trình diễn, các buổi biểu diễn trực tiếp và các sự kiện có cả sự tham gia của khán giả vào chương trình; dịch vụ trò chơi dành cho một người chơi và cho nhiều người chơi; các dịch vụ trên còn bao gồm cả việc cung cấp các dịch vụ đó thông qua mạng máy tính như mạng Internet và qua mạng thông tin liên lạc như mạng viễn thông hoặc mạng điện thoại di động; dịch vụ tổ chức trò chơi và cuộc thi về nhận giọng; tổ chức cuộc thi đấu và thi đố qua điện thoại và điện thoại di động; tiến hành và tổ chức cuộc thi đấu với sự tham gia của người chơi gọi điện thoại đến; tổ chức cuộc thi đấu, thi đố và xổ số trực tuyến; cung cấp các đoạn băng ngắn (video clip) qua mạng điện thoại di động và mạng máy tính cho mục đích giáo dục và giải trí.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

FremantleMedia Limited

1 Stephen Street, London W1T 1AL, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH WINCO

Số 54 Trần Quốc Vượng, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phần loại trừ khỏi phạm vi bảo hộ:

Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "VIETNAM".

Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.

Diễn biến xử lý đơn

8 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 04/07/2006 đến 30/06/2026. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức
  7. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức
  8. 4322 GNĐB4 Ghi nhận đăng bạ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu VIETNAM IDOL hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-10426 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu VIETNAM IDOL đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu VIETNAM IDOL?
Chủ đơn là FremantleMedia Limited, địa chỉ 1 Stephen Street, London W1T 1AL, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu VIETNAM IDOL được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 04/07/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 04/07/2016.
Phần nào của nhãn hiệu VIETNAM IDOL không được bảo hộ riêng?
Nhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng "VIETNAM". Việc loại trừ nghĩa là chủ nhãn hiệu không được độc quyền với riêng yếu tố đó; quyền chỉ phát sinh với tổng thể dấu hiệu đã đăng ký.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với VIETNAM IDOL hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 29/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ