Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ
Lắp đặt và sửa chữa các linh kiện và thiết bị viễn thông.
Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Nhãn hiệu MetroNet được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-09729 ngày 22/06/2006, chủ đơn là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Lê & Lê đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 20 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/08/2010.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Lắp đặt và sửa chữa các linh kiện và thiết bị viễn thông.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Dịch vụ viễn thông cụ thể là: dịch vụ điện thoại; dịch vụ truyền số liệu trong băng thoại; cung cấp dịch vụ kết nối mạng máy tính trong nước và quốc tế; cho thuê kênh truyền dẫn trong nước và quốc tế, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet; cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng bao gồm thư điện tử (e-mail), thư thoại (voice mail), truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng, trao đổi dữ liệu điện tử, truyền bản fax, chuyển đổi mã và giao thức, xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng; truyền thanh; truyền hình (IPTV); truyền hình hội nghị; dịch vụ truyền, nhận, cất giữ hoặc xử lý dữ liệu và thông tin qua mạng; cho thuê, thuê hoặc thuê tại chỗ thiết bị viễn thông; tư vấn về lĩnh vực viễn thông.
Dịch vụ viễn thông.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
18 Nguyễn Du, thành phố Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàySố 25 ngõ 465 Ngọc Thụy, tổ 20, phường Ngọc Thụy, quận Long Biên, Tp. Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
26.01.0126.11.13
20 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 22/06/2006 đến 25/08/2010. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.
Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.