Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá
Quần áo, giày dép, mũ nón, găng tay (cho trang phục), khăn choàng.
Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Nhãn hiệu MFO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-09034 ngày 12/06/2006, chủ đơn là Công ty cổ phần giải pháp thị trường Hoàng Gia Việt Nam. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Hồ sơ ghi nhận 10 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/01/2009.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:
Quần áo, giày dép, mũ nón, găng tay (cho trang phục), khăn choàng.
Quần áo, giày dép, mũ nón.
Xúc tiến thương mại, nghiên cứu và xây dựng giải pháp thị trường cho các sản phẩm và dịch vụ của khách hàng, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình tác động thị trường, thẩm định kết quả chương trình nghiên cứu thị trường, quảng cáo thương mại, giám sát các chương trình quảng cáo của khách hàng; tuyển dụng lao động, xuất nhập khẩu, hoạt động thương mại.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Dịch vụ tài chính; tư vấn tài chính; đầu tư vốn; thuê mua tài chính; cho vay tài chính, đánh giá tài chính; cho thuê bất động sản; môi giới bất động sản; quản lý bất động sản.
Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.
Tổ chức cuộc du lịch, tham quan du lịch, dịch vụ du lịch.
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Tổ chức và điều khiển hội thảo, hội nghị chuyên đề, tổ chức các cuộc thi giáo dục và giải trí, sản xuất các chương trình phát thanh và truyền hình, dịch vụ giáo dục và đào tạo, du học, sản xuất phim, dịch vụ vui chơi giải trí, xuất bản sách, báo tạp chí, dịch vụ thư viện, tổ chức trình diễn, giải trí bằng truyền hình, dịch vụ câu lạc bộ.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Thiết kế các bao bì sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm, biểu tượng công ty, hình dáng sản phẩm, biển hiệu, bảng quảng cáo, gian hàng hội chợ triển lãm, thiết kế phần mềm, cho thuê máy tính kết nối internet, thiết kế quần áo, giày dép, mũ nón, găng tay, khăn choàng.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Cà phê giải khát, dịch vụ nhà hàng ăn uống.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
Công ty cổ phần giải pháp thị trường Hoàng Gia Việt Nam
Số 27 phố Trúc Bạch, phường Trúc Bạch, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyĐơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.
10 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 12/06/2006 đến 26/01/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Ghi nhận trong hồ sơ:
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.