Nhãn hiệu SPRON

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-08123
Ngày nộp đơn
26/05/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9
Số văn bằng
4-0123761-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SPRON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-08123 ngày 26/05/2006, chủ đơn là Seiko Instru Kabushiki Kaisha also trading as Seiko Instruments Inc.. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SPRON
Số đơn
VN-4-2006-08123
Ngày nộp đơn
26/05/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-08123
Số văn bằng bảo hộ
4-0123761-000
Ngày cấp văn bằng
24/04/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/05/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ vật lý hoặc hoá học; thiết bị và dụng cụ chụp ảnh: ống kính chụp toàn cảnh, máy chụp ảnh, máy đo tầm xa, thiết bị rửa/in/phóng to hoặc chỉnh sửa ảnh, giá ba chân, lá chắn sáng, bộ phận kéo dài/thu gọn ống kính, lõi cuốn phim, máy chiếu phim đèn chiếu, bộ phận tự định giờ, thiết bị cấp nguồn cho đèn nháy, đèn nháy, kính ngắm, bộ lọc, nắp đậy ống kính, thiết bị giữ đèn nháy và làm cho nó phát sáng đồng thời khi lá chắn của máy ảnh mở, ngăn đựng phim, bộ ngắt lá chắn sáng, thấu kính quang học, bộ đo thời gian lộ sáng; thiết bị và dụng cụ quay phim: máy chiếu phim, tấm trong suốt đặt trên máy chiếu OHP, thiết bị rửa hoặc chỉnh sửa, máy quay phim, màn ảnh dùng cho máy chiếu, máy biên tập, thiết bị ghi âm thanh; thiết bị và dụng cụ quang học: kính thiên văn, hộp đựng kính, giá ba chân, kính tiềm vọng, ống nhòm, gương phản xạ, lăng kính, thấu kính; kính hiển vi; kính lúp, hộp đựng kính, kính hiển vi dùng cho ngành luyện kim, kính hiển vi dùng cho ngành sinh học, gương phản xạ, lăng kính, kính hiển vi phân cực, kính nhìn hình nổi, thấu kính; kính đeo mắt: kính áp tròng, kính râm, mặt nạ bảo vệ khi bơi, kính bơi, kính có chỗ nối cong cặp vào mũi thay cho gọng đeo vào tai (kính kẹp mũi), kính đeo mắt thông dụng, kính/mặt nạ ngăn bụi; các bộ phận/chi tiết của kính đeo mắt: hộp đựng kính áp tròng, gọng kính, khung kính kẹp mũi, dây xích cho kính kẹp mũi, dây điều chỉnh cho kính kẹp mũi, hộp đựng kính, khăn lau mắt kính (vật dụng trong bộ sản phẩm kèm theo kính đeo mắt), mắt kính, khung kính; kính ngăn tia cực tím, kính hấp thụ tia hồng ngoại, kính cho mắt kính; vô tuyến truyền hình, ra đi ô, thiết bị tạo tần số âm thanh, thiết bị tạo tần số hình ảnh; máy ghi âm, đĩa hát chơi thời gian ngắn/đĩa hát chơi thời gian dài, thẻ/tấm/băng từ mã hoá, máy đếm nhịp; thiết bị và dụng cụ đo; thiết bị và dụng cụ phân phối và điều khiển điện; bộ biến đổi quay điện; bộ bù pha điện; ắc quy điện; thiết bị và dụng cụ đo điện hoặc từ tính; dây và cáp điện; máy là ép chạy điện; máy uốn tóc được làm nóng bằng điện; máy con ve điện; thiết bị và dụng cụ liên lạc dùng điện; thiết bị/dụng cụ điện tử, các bộ phận/chi tiết của chúng: máy dò và đo độ phóng xạ dùng cho phòng thí nghiệm, thiết bị đóng dấu nhiệt cao tần, máy gia tốc cộng hưởng từ, thiết bị chiếu tia X (không dùng trong phòng thí nghiệm), betatron (không dùng trong phòng thí nghiệm), máy đo từ tính, máy phát hiện mục tiêu từ tính, hộp đựng đĩa từ, máy đo sóng địa chấn, máy nghe dưới nước/máy tách sóng, máy dò độ sâu bằng siêu âm, máy phát hiện vết nứt bằng siêu âm, bộ cảm biến bằng siêu âm/hệ thống định vị bằng thuỷ âm, máy sao chụp tĩnh điện, hệ thống đóng cửa điện tử, máy tính (bao gồm cả bộ xử lý trung tâm:

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Seiko Instru Kabushiki Kaisha also trading as Seiko Instruments Inc.

8, Nakase 1-chome, Mihama-ku Chiba-shi, Chiba, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/05/2006 đến 25/05/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  7. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  8. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  9. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  10. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  11. Công bố B

    Công bố đơn
  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SPRON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-08123 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu SPRON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SPRON?
Chủ đơn là Seiko Instru Kabushiki Kaisha also trading as Seiko Instruments Inc., địa chỉ 8, Nakase 1-chome, Mihama-ku Chiba-shi, Chiba, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SPRON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/05/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/05/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SPRON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 08/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ