Nhãn hiệu NIXON

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-06505
Ngày nộp đơn
26/04/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 14 Nhóm 25
Số văn bằng
4-0108962-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NIXON được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-06505 ngày 26/04/2006, chủ đơn là Nixon, Inc.. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 5 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 12/12/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NIXON
Số đơn
VN-4-2006-06505
Ngày nộp đơn
26/04/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-06505
Số văn bằng bảo hộ
4-0108962-000
Ngày cấp văn bằng
12/09/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/04/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 14 — Kim loại quý, trang sức, đồng hồ Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ nữ trang và đồ nữ trang dùng cho trang phục; đồ nữ trang loại nhỏ (đính vào đồ trang sức); đồ trang trí làm bằng kim loại quý, bao gồm mặt dây chuyền trang trí và vật cài để trang trí; khuy măng sét; đá quý và đá quý loại vừa; đồng hồ đeo tay và đồng hồ treo tường, và các bộ phận của các sản phẩm nói trên; phụ kiện của đồng hồ đeo tay, bao gồm đai đeo đồng hồ, dây xích đeo đồng hồ, dây đeo đồng hồ và vỏ đồng hồ; hộp đựng đồ trang sức và tráp đựng đồ trang sức làm bằng kim loại quý, bằng hợp kim của kim loại quý hoặc được phủ kim loại quý; huy chương và huy hiệu làm bằng kim loại quý, bằng hợp kim của kim loại quý hoặc được phủ kim loại quý; vòng đeo chìa khoá, hộp đựng chìa khoá thẻ đeo chìa khoá và dây đeo chìa khoá, tất cả làm bằng kim loại quý, bằng hợp kim của kim loại quý hoặc được phủ kim loại quý.

Nhóm 14 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại quý và hợp kim của chúng; đồ trang sức, đá quý và đá bán quý; đồng hồ và dụng cụ đo thời gian.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo bao gồm quần áo thể thao, quần áo mặc đi lướt sóng, quần áo trượt tuyết, quần áo mặc để chơi trượt ván trên tuyết, quần áo mặc để chơi trượt băng, quần áo bơi, quần áo lót và quần áo ngủ, quần áo dệt kim; phụ kiện thời trang và quần áo thuộc nhóm này bao gồm thắt lưng, ca vát, khăn quàng, găng tay và găng tay hở ngón, dây đeo trang trí (trang phục); đồ đi ở chân bao gồm tất ngắn, giày, giày ống, xăng đan, tông, dép trượt và dép lê; đồ đội đầu bao gồm mũ, mũ lưỡi trai, mủ chỏm, chóp mũ và lưỡi trai; bộ quần áo dùng cho lướt ván, áo mặc bó sát người dùng cho môn lướt sóng, giày ống dùng cho môn thể thao dưới nước, găng tay dùng cho trang phục của môn thể thao dưới nước, mũ trùm đầu dùng cho môn thể thao dưới nước, quần soóc và áo chẽn che phần trên cơ thể dùng cho môn thể thao dưới nước.

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Nixon, Inc.

701 South Coast Highway, Encinitas, California 92024, The United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.15

Diễn biến xử lý đơn

5 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/04/2006 đến 12/12/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NIXON hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-06505 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NIXON đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 14 (kim loại quý, trang sức, đồng hồ), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NIXON?
Chủ đơn là Nixon, Inc., địa chỉ 701 South Coast Highway, Encinitas, California 92024, The United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NIXON được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/04/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/04/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NIXON hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ