Nhóm 19 — Vật liệu xây dựng phi kim loại Hàng hoá
Tấm lát sàn; tấm gỗ ép dùng trong xây dựng; gạch ốp tường là đồ gốm; gạch lát sàn là đồ gốm; vật liệu mái lợp (không bằng kim loại); vật liệu khảm dùng trong xây dựng; xi măng; xi măng magiê; xi măng amiăng; ván ốp chân tường (không bằng kim loại); lớp lót (không bằng kim loại, dùng trong xây dựng); gạch lát đường (không bằng kim loại); máng nước chảy cho mái nhà (không bằng kim loại); ván lợp; tấm panen xây dựng (không bằng kim loại); tấm vách ngăn (không bằng kim loại); trần nhà (không bằng kim loại); ván lát sàn (bằng gỗ dùng trong xây dựng); ván ốp trần (không bằng kim loại); lớp bọc gỗ trang trí; gỗ dán; gỗ xốp/mềm; gỗ dùng trong xây dựng; thạch cao; hàng rào (không bằng kim loại); vật liệu xây dựng (làm từ bê tông, không bằng kim loại); vật liệu chịu nhiệt (không bằng kim loại); tấm phủ bảo vệ (không bằng kim loại, dùng cho xây dựng); tấm phủ nóc (không bằng kim loại); vật liệu lót tường (không bằng kim loại); tấm kính màu ô cửa sổ; mái lợp (không bằng kim loại); vật liệu tạo vòm mái (không bằng kim loại); đá nhân tạo.
Nhóm 19 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Vật liệu xây dựng không bằng kim loại; ống cứng không bằng kim loại dùng trong xây dựng; nhựa đường, hắc ín và bi-tum; công trình xây dựng lắp ghép không bằng kim loại; đài kỷ niệm không bằng kim loại.