Nhãn hiệu ATMEL

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-05049
Ngày nộp đơn
05/04/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0107321-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ATMEL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-05049 ngày 05/04/2006, chủ đơn là ATMEL CORPORATION. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 08/03/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ATMEL
Số đơn
VN-4-2006-05049
Ngày nộp đơn
05/04/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-05049
Số văn bằng bảo hộ
4-0107321-000
Ngày cấp văn bằng
14/08/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
05/04/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần cứng máy vi tính, phần mềm máy vi tính và chương trình cơ sở của máy vi tính, tai nghe không dây; đĩa CD-ROM, bảng mạch điện tử, thiết bị ngoại biên của máy vi tính, mạch tích hợp bán dẫn tuỳ biến, cụ thể là mạch tích hợp ứng dụng cho mục đích cụ thể (ASICs); mạch tích hợp có thể lập trình (FPGA); sản phẩm tiêu dùng kỹ thuật số, cụ thể là, máy quay phim chụp ảnh kỹ thuật số, máy nghe nhạc MP3, máy rađiô thu tín hiệu vệ tinh, máy rađiô thu tín hiệu bằng sóng vô tuyến, máy thu hình độ nét cao, màn hình máy vi tính, đầu thu tín hiệu truyền hình, màn hình tinh thể lỏng, đầu đĩa DVD, điện thoại di động, máy thu phát cầm tay qua giao thức internet bằng giọng nói, điện thoại không dây, máy nhắn tin 2 chiều, máy dịch đa ngôn ngữ, thiết bị truyền thông cá nhân không dây kết nối trên diện rộng (wimax CPE) và hệ thống định vị toàn cầu; chíp điện tử; bộ dụng cụ để khai thác, chạy thử và kiểm tra mạch tích hợp bán dẫn; chương trình máy vi tính thu sẵn để xử lý đường tiếng và đường hình kỹ thuật số; chương trình máy vi tính thu sẵn trên phương tiện lưu trữ để lập chương trình mạch tích hợp bán dẫn; thẻ nhớ; chíp vi mạch điều khiển; thiết bị vi mạch điều khiển; vi mạch điều khiển an toàn, cụ thể là, ổ cứng an toàn được sử dụng để bắt chước chức năng thẻ thông minh; mạch tích hợp bán dẫn; thẻ thông minh; mạch mật mã an toàn để chống làm giả cho thẻ thông minh và chương trình phần mềm ứng dụng an ninh gắn vào máy tính cá nhân; trình tiện ích của máy vi tính; trình tiện ích của máy vi tính để tương thích với chíp vi điều khiển và thiết bị vi điều khiển; thiết bị nhận dạng tần số vô tuyến (RFID); thiết bị bán dẫn tần số vô tuyến tích hợp hoàn toàn, cụ thể là: máy thu phát vô tuyến, thiết bị dải tần cơ sở, mô đun, bộ vi mạch, thiết bị truyền thông cá nhân dùng để kết nối với mạng trong một tổ chức, trạm cơ sở, mạng máy tính, cổng nối máy tính, điểm truy cập, máy chủ truy cập, và ăng ten cho chương trình ứng dụng không dây trên diện rộng (Wi-Max); bộ nối điện; phích cắm và đồ gá lắp cho các sản phẩm trên.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xuất bản phẩm, ấn phẩm, sách quảng cáo, trang thông tin; tờ giấy rời in quảng cáo; giấy trắng; giấy thấm; quyển danh bạ; mẫu thư tiếp thị; catalô; quyển hồ sơ công ty; áp phích quảng cáo; văn phòng phẩm; danh thiếp; sách giới thiệu sản phẩm và sách hướng dẫn cho người sử dụng.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế tạo mạch tích hợp bán dẫn và hệ thống điện tử theo đơn đặt hàng; chế tạo theo đơn đặt hàng mạch tích hợp bán dẫn; tư vấn trong lĩnh vực chế tạo mạch tích hợp bán dẫn và hệ thống điện tử.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục, cụ thể là dịch vụ đào tạo trong lĩnh vực mạch tích hợp bán dẫn.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết kế, ứng dụng và khai thác mạch tích hợp bán dẫn và hệ thống điện tử; thiết kế, ứng dụng và khai thác dịch vụ liên quan đến bảng mạch tích hợp bán dẫn; tư vấn trong lĩnh vực thiết kế, ứng dụng và phát triển mạch tích hợp bán dẫn và hệ thống điện; dịch vụ chẩn đoán máy tính và kiểm tra máy tính; bảo trì và cập nhật phần mềm máy tính; dịch vụ của nhà cung cấp phần mềm ứng dụng (ASP), cụ thể là cung cấp phần mềm trực tuyến sử dụng tạm thời không tải xuống được từ mạng để lập trình mạch tích hợp bán dẫn, dịch vụ chẩn đoán máy tính và kiểm tra máy tính, bảo trì và cập nhật phần mềm máy tính, phát triển và kiểm tra mạch tích hợp bán dẫn.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ATMEL CORPORATION

2325 Orchard Parkway, San Jose, CA 95131, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Tầm nhìn và Liên danh

Phòng 308-310, tầng 3, Tháp Hà Nội, số 49 Hai Bà Trưng, phường Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 05/04/2006 đến 08/03/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ATMEL hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-05049 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu ATMEL đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ATMEL?
Chủ đơn là ATMEL CORPORATION, địa chỉ 2325 Orchard Parkway, San Jose, CA 95131, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ATMEL được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 05/04/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 05/04/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ATMEL hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ