Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-03505

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-03505
Ngày nộp đơn
14/03/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0103299-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-03505 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-03505 ngày 14/03/2006, chủ đơn là Telenor ASA. Đơn đăng ký cho 8 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Trường Xuân đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/01/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2006-03505
Ngày nộp đơn
14/03/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-03505
Số văn bằng bảo hộ
4-0103299-000
Ngày cấp văn bằng
18/06/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
14/03/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 8 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ hàng hải dùng để trắc địa, kiểm tra, cân, đo, báo tín hiệu, điều khiển và cấp cứu; thiết bị và dụng cụ điện tử dùng cho việc trắc địa; thiết bị điện tử dùng cho việc kiểm tra; dụng cụ điện tử dùng cho việc kiểm tra; thiết bị và dụng cụ điện tử dùng để cân; thiết bị điện tử dùng cho việc đo; dụng cụ điện tử dùng cho việc đo; thiết bị điện tử để báo tín hiệu; dụng cụ điện tử để báo tín hiệu; thiết bị và dụng cụ điện tử dùng để điều khiển; thiết bị và dụng cụ điện tử dùng cho việc cấp cứu thuộc nhóm này; thiết bị và dụng cụ quang học dùng để trắc địa, kiểm tra, cân, đo, báo tín hiệu, điều khiển và cấp cứu; vật mang dữ liệu từ tính thuộc nhóm này; máy bán hàng tự động; cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó đồng xu hay thẻ; thiết bị xử lý dữ liệu; thiết bị để truyền, nhận, lưu giữ, chuyển đổi lời nói, âm thanh, hình ảnh, dữ liệu, ký hiệu văn bản trong hệ thống liên lạc dữ liệu hoặc hệ thống viễn thông; thiết bị truyền, nhận giao dịch dạng vô tuyến lời nói, văn bản, âm thanh, hình ảnh và dữ liệu; hệ thống xử lý thông tin cho việc liên lạc qua đài phát thanh, hệ thống viễn thông và giao dịch qua máy vi tính; hệ thống thông tin liên lạc qua đài phát thanh, mạng viễn thông và qua máy vi tính; thiết bị ghi âm thanh, hình ảnh và (hoặc) dữ liệu; thiết bị xử lý âm thanh, hình ảnh và (hoặc) dữ liệu; thiết bị tái tạo âm thanh, hình ảnh và (hoặc) dữ liệu; máy trả lời điện thoại; thiết bị hiển thị hình ảnh; dụng cụ hiển thị hình ảnh; phần mềm máy vi tính đã được ghi; thiết bị nhớ (thuộc nhóm này); thiết bị dùng để mã hóa hoặc giải mã dữ liệu, giọng nói và thông tin của lời nói cũng như dùng để mã hóa hoặc giải mã của tín hiệu viđêô và tín hiệu fax; thẻ liên lạc đã được mã hóa; thẻ mođem (thẻ dùng cho bộ điều biến); thẻ mạng (thuộc nhóm này); thẻ điện thoại; thẻ thanh toán; thẻ thông minh (thuộc nhóm này); trạm viễn thông; máy phát (dùng để phát tín hiệu); máy thu (dùng để thu tín hiệu); bộ chuyển mạch; trạm gốc (dùng cho hệ thống viễn thông); thiết bị đầu cuối (thuộc về điện); dây cáp dùng để truyền điện và tín hiệu quang học; ăngten; thiết bị để giảng dạy; máy móc dùng để giảng dạy; pin điện thoại; bộ nạp điện cho pin.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

ấn phẩm; sách hướng dẫn dành cho người sử dụng máy vi tính và viễn thông; sách nhỏ dành cho người sử dụng máy vi tính và viễn thông; tài liệu giảng dạy (không phải máy móc, thiết bị); sách nhỏ có danh mục liệt kê các vấn đề; bìa các-tông.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Trợ giúp điều hành công việc kinh doanh; quản lý thông tin liên quan đến thông tin được lưu giữ trong máy tính; cung cấp thông tin kinh doanh dựa trên máy tính; tìm kiếm thông tin được lưu trữ trong máy tính (theo yêu cầu của người khác); quảng cáo; trợ giúp việc quản trị công việc kinh doanh.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hoạt động tài chính; dịch vụ tài chính dựa trên máy tính; dịch vụ thẻ thanh toán; dịch vụ thẻ tài khoản; dịch vụ thẻ tín dụng; chuyển tiền điện tử, quản lý tài chính gắn liền với thiết bị viễn thông và thiết bị thông tin liên lạc qua máy tính.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Hoạt động xây dựng; lắp đặt, bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa các dụng cụ và thiết bị trong lĩnh vực mạng liên lạc qua máy vi tính và mạng liên lạc viễn thông; dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị điện tử có kỹ thuật phức tạp cũng như thiết bị đo; lắp đặt và sửa chữa điện thoại; lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị viễn thông; lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện tử.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phát chương trình truyền hình; phát chương trình truyền thanh; dịch vụ chuyển tiếp và định tuyến viễn thông; dịch vụ thông tin liên lạc qua máy vi tính; dịch vụ thông tin liên lạc qua đài phát thanh; dịch vụ tư vấn về các vấn đề liên quan đến truyền hình, viễn thông, hệ thống liên lạc qua máy vi tính và hệ thống liên lạc qua đài phát thanh; dịch vụ nhắn tin đa phương tiện; dịch vụ gửi, truyền và nhận giọng nói, văn bản, âm thanh, hình ảnh và dữ liệu có sự trợ giúp của máy tính; truyền tin nhắn qua phương tiện điện tử, dịch vụ thư điện tử, dịch vụ gửi, truyền và nhận thông tin cơ sở dữ liệu qua mạng viễn thông; cho thuê thiết bị và hệ thống phương tiện liên lạc bằng đài phát thanh, máy vi tính và điện thoại; liên lạc trực tuyến qua mạng lưới máy tính toàn cầu; dịch vụ truy cập vào mạng máy tính; dịch vụ thông tin liên lạc bằng máy vi tính qua mạng cáp quang; dịch vụ viễn thông qua mạng cáp quang; dịch vụ vận hành mạng truyền gói dữ liệu; dịch vụ truyền qua vệ tinh.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giáo dục; giải trí; sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình và chương trình viđêô, cho thuê các băng âm thanh và viđêô thông qua dịch vụ thông tin trực tuyến liên quan đến giải trí, trò chơi điện tử và cuộc thi đấu qua mạng máy tính toàn cầu; cho thuê chương trình phát thanh, chương trình truyền hình và chương trình viđêo thông qua dịch vụ thông tin trực tuyến liên quan đến giải trí, trò chơi điện tử và các cuộc thi đấu qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ trò chơi được cung cấp trực tuyến (từ mạng lưới máy vi tính).

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Lập chương trình máy vi tính; tư vấn liên quan đến việc xử lý dữ liệu kỹ thuật, việc tính toán kỹ thuật cũng như lập chương trình máy vi tính; tư vấn về công nghệ thông tin; phân tích hệ thống máy vi tính phục vụ cho việc thiết kế, vận hành, thử nghiệm phần mềm và chương trình ứng dụng; cho thuê quyền sử dụng cơ sở dữ liệu theo thời gian; nghiên cứu kỹ thuật, dịch vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Telenor ASA

Snaroyveien 30, 1331 Fornebu, Norway

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Trường Xuân

Tầng 11, số 102 đường Trần Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thực vật 05.05.21
  • Máy móc, động cơ 15.01.13

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 14/03/2006 đến 13/01/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-03505 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-03505 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-03505 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-03505?
Chủ đơn là Telenor ASA, địa chỉ Snaroyveien 30, 1331 Fornebu, Norway. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2006-03505 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 14/03/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 14/03/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2006-03505 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 01/08/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ