Nhãn hiệu CAPITACOMMERCIAL

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-01444
Ngày nộp đơn
26/01/2006
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0095807-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CAPITACOMMERCIAL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-01444 ngày 26/01/2006, chủ đơn là CapitaLand Limited. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH A.M.B.Y.S tại Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/03/2008.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CAPITACOMMERCIAL
Số đơn
VN-4-2006-01444
Ngày nộp đơn
26/01/2006
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-01444
Số văn bằng bảo hộ
4-0095807-000
Ngày cấp văn bằng
14/02/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/01/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quản lý và điều hành kinh doanh; nghiên cứu kinh doanh; quản lý và điều hành kinh doanh bất động sản, bất động sản tư nhân, bất động sản công nghiệp và thương mại, văn phòng, trung tâm kinh doanh, cửa hàng bách hoá, trung tâm buôn bán, đại lý bán buôn và bán lẻ, chỗ ở tạm thời, khách sạn, khách sạn có chỗ để ô tô, khu nghỉ mát, căn hộ du lịch, toà nhà, nhà ở, nhà tập thể, nhà căn hộ, phòng ở, nhà kho, nhà máy và các toà nhà mới xây dựng; tổ chức triển lãm cho các mục đích kinh doanh và thương mại; hợp tác cùng có lợi với các đối tác khác, các cửa hàng bách hoá, các đại lý bán lẻ và buôn, các nhà hàng và nhà cung cấp các dịch vụ; hợp tác cùng có lợi với các đối tác khác trong lĩnh vực hàng hoá, dịch vụ, giúp khách hàng thuận lợi trong việc quan sát và mua bán các hàng hoá và dịch vụ đó trong cửa hàng bách hoá, trung tâm buôn bán, đại lý bán buôn bán lẻ, khách sạn, đại lý thực phẩm và đồ uống,trong catalô mua và bán thông thường qua đơn đặt hàng bằng thư hoặc qua các phương tiện viễn thông, qua website mạng lưới thông tin mua và bán toàn cầu thông thường; biên soạn các danh mục thư tín; quảng cáo trực tiếp bằng thư; dịch vụ quảng cáo; dịch vụ trưng bày hàng hoá; dịch vụ rao hàng; dịch vụ tiếp thị và quảng cáo để bán hàng, phân tích và nghiên cứu thị trường, tổ chức cuộc thi về kinh doanh, dịch vụ tư vấn và cố vấn liên quan đến các dịch vụ kể trên.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bất động sản; dịch vụ đại lý bất động sản; cho thuê và cho thuê theo hợp đồng bất động sản, bất động sản tư nhân, bất động sản công nghiệp và thương mại, văn phòng, trung tâm kinh doanh, cửa hàng bách hoá, trung tâm buôn bán, đại lý bán lẻ và bán buôn, căn hộ cho thuê, toà nhà, nhà ở, nhà tập thể, nhà căn hộ, phòng ở, nhà máy và các toà nhà mới xây dựng; quản lý bất động sản, tư vấn phát triển liên quan đến bất động sản, định giá bất động sản, điều phối bất động sản; tất cả liên quan đến bất động sản; dịch vụ tài chính; quản lý tài sản; quản lý quỹ, quản lý quỹ vốn, quản lý quỹ tập thể, quản lý quỹ tài chính và quản lý quỹ đầu tư; dịch vụ tín thác, dịch vụ quản lý tín thác, dịch vụ đầu tư tín thác; dịch vụ thông tin thị trường tài chính; tổ chức thị trường mua bán cho dịch vụ tài chính; tài chính doanh nghiệp; môi giới chứng khoán; quản lý chứng khoán; giao dịch và mua bán chứng khoán; dịch vụ đầu tư chứng khoán; môi giới cổ phiếu và trái phiếu; dịch vụ uỷ thác đầu tư, quản trị uỷ thác; dịch vụ uỷ thác trong kinh doanh và quản lý uỷ thác trong kinh doanh; dịch vụ bảo đảm trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; dịch vụ uỷ trị trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; dịch vụ uỷ thác trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; dịch vụ quản lý uỷ thác trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; dịch vụ thiết lập ủy thác trong lĩnh vực bảo hiểm, tài chính, ngân hàng; dịch vụ tư vấn, quản lý và cố vấn tài chính; đánh giá và phân tích tài chính; bảo hiểm tài chính; dịch vụ tài chính; dịch vụ tín dụng; dịch vụ bảo lãnh tài chính; lắp đặt quỹ và chứng khoán; dịch vụ cố vấn và tư vấn liên quan đến các dịch vụ kể trên.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xây dựng; xây dựng, nâng cấp, tân trang; bảo trì và sửa chữa bất động sản, bất động sản tư nhân, bất động sản công nghiệp và thương mại, văn phòng, trung tâm kinh doanh, cửa hàng bách hoá, trung tâm buôn bán, đại lý bán buôn và bán lẻ, chỗ ở tạm thời, khách sạn, khách sạn có chỗ để ô tô, khu nghỉ mát, căn hộ cho thuê, toà nhà, nhà ở, nhà tập thể, nhà căn hộ, phòng ở, nhà kho, nhà máy và các toà nhà mới xây dựng; phát triển bất động sản; dịch vụ tư vấn và cố vấn liên quan đến các dịch vụ kể trên.

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ kho sát, thiết kế, vẽ và kiến trúc; dịch vụ kiến trúc liên quan đến phát triển đất đai; thiết kế và quy hoạch bất động sản, bất động sản tư nhân, bất động sản công nghiệp và thương mại, văn phòng, trung tâm kinh doanh, cửa hàng bách hoá, trung tâm buôn bán, đại lý bán lẻ và bán buôn, chỗ ở tạm thời, khách sạn, khách sạn có chỗ để ô tô, khu nghỉ mát, căn hộ cho thuê, toà nhà, nhà ở, nhà tập thể, nhà căn hộ, phòng ở, nhà kho, nhà máy và các toà nhà mới xây dựng; quy hoạch và sắp đặt toà nhà mới xây dựng tư nhân và thương mại; dịch vụ tư vấn và tham vấn liên quan đến các dịch vụ kể trên.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Nhóm 43 — Nhà hàng, khách sạn, lưu trú Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ cung cấp chỗ ở tạm thời; dịch vụ cung cấp phòng nghỉ; dịch vụ khách sạn, khách sạn có chỗ để xe ô tô và khu nghỉ mát; căn hộ cho thuê tạm thời có các dịch vụ kèm theo; dịch vụ đặt chỗ cho chỗ ở tạm thời, phòng ở, khách sạn, khu nghỉ mát và căn hộ cho thuê, dịch vụ cung cấp thực phẩm và đồ uống do nhà hàng thực hiện; dịch vụ nhà hàng ăn uống, quán bar, và dịch vụ cung cấp lương thực, thực phẩm do nhà hàng thực hiện; dịch vụ cốc-tai trong phòng đợi, cho thuê phòng họp, chỗ ở tạm thời, nhà và lều di động; cho thuê ghế, bàn, khăn trải bàn, đồ dùng bằng thuỷ tinh; cung cấp trang thiết bị hội nghị; dịch vụ tư vấn và tham vấn liên quan đến các dịch vụ kể trên.

Nhóm 43 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

CapitaLand Limited

168 Robinson Road, #30-01 Capital Tower, Singapore 068912

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH A.M.B.Y.S tại Hà Nội

Số 3, Ngõ 123, Đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/01/2006 đến 25/03/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CAPITACOMMERCIAL hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-01444 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu CAPITACOMMERCIAL đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm), nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CAPITACOMMERCIAL?
Chủ đơn là CapitaLand Limited, địa chỉ 168 Robinson Road, #30-01 Capital Tower, Singapore 068912. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CAPITACOMMERCIAL được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/01/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/01/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CAPITACOMMERCIAL hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ