Nhãn hiệu CIRRUS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2006-00852
Ngày nộp đơn
17/01/2006
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 36
Số văn bằng
4-0095342-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu CIRRUS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2006-00852 ngày 17/01/2006, chủ đơn là MasterCard International Incorporated. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Văn phòng Luật sư MINERVAS đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 22/12/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
CIRRUS
Số đơn
VN-4-2006-00852
Ngày nộp đơn
17/01/2006
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2006-00852
Số văn bằng bảo hộ
4-0095342-000
Ngày cấp văn bằng
28/01/2008
Hiệu lực đến (dự kiến)
17/01/2016 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ khoa học; vật mang dữ kiện từ tính, đĩa ghi; máy bán hàng tự động và các cơ cấu dùng cho các thiết bị làm việc khi bỏ vào đó xu hay thẻ; máy tính tiền; thiết bị xử lý các dữ kiện; máy vi tính, phần cứng máy vi tính, phần mềm máy vi tính và chương trình máy vi tính; thiết bị và dụng cụ viễn thông; máy kế toán; thiết bị dùng để đăng ký, truyền, tái tạo âm thanh và hình ảnh; thiết bị hỗ trợ việc ghi dữ kiện từ tính; thiết bị dùng để quản lý và phân tích các tài khoản tài chính thông qua mạng máy tính toàn cầu; phần cứng và phần mềm máy tính dùng cho việc phát triển, duy trì và sử dụng mạng máy tính nội bộ và rộng khắp; hệ thống đọc thẻ nhớ và hệ thống đọc dữ liệu dạng dữ kiện, bao gồm dữ kiện dạng tích hợp và dữ kiện dạng thẻ ngân hàng; ấn phẩm điện tử có thể tải xuống được; thiết bị dùng để in dùng cho máy tính, bao gồm thiết bị in dùng cho hệ thống xử lý dữ kiện và hệ thống giao dịch tài chính; máy thiết lập giao dịch ngân hàng; máy ghi mật mã và máy giải mật mã; môđem; phần cứng và phần mềm máy tính nhằm tạo thuận lợi cho các giao dịch thanh toán bằng các phương tiện điện tử; phần cứng và phần mềm dùng để lập mật mã, khoá mật mã, giấy chứng nhận kỹ thuật số, chữ ký điện tử, phần mềm nhằm bảo đảm cho việc lưu trữ và phục hồi dữ kiện và việc truyền các thông tin bí mật của khách hàng được sử dụng bởi các cá nhân, các tổ chức tài chính và ngân hàng; thẻ được lập mật mã dạng từ tính và thẻ mang con chip mạch tích hợp (thẻ thông minh); thẻ chi tiêu được mã hoá dưới dạng từ tính; thẻ ngân hàng được mã hoá dưới dạng từ tính, thẻ tín dụng được mã hoá dưới dạng từ tính, thẻ ghi nợ được mã hoá dưới dạng từ tính, thẻ chip, thẻ lưu trữ giá trị được mã hoá dưới dạng từ tính, thẻ mang dữ kiện điện tử, thẻ thanh toán được mã hoá dưới dạng từ tính và thẻ thanh toán có mật mã; thẻ ngân hàng, bao gồm thẻ ngân hàng sử dụng dữ kiện từ tính và dữ kiện mạch tích hợp; thiết bị đọc dạng thẻ, thiết bị đọc dạng thẻ được mã hoá từ tính, thẻ mang dữ liệu điện tử, thiết bị lập mật mã điện tử, phần cứng máy tính, thiết bị đầu cuối máy tính, phần mềm máy tính dùng cho các dịch vụ tài chính, ngân hàng và viễn thông; phần mềm máy tính được thiết kế để cho phép thẻ thông minh tương tác với các thiết bị đầu cuối và các thiết bị đọc; con chip máy tính được gắn vào điện thoại và các thiết bị liên lạc khác; thiết bị viễn thông; các thiết bị đầu cuối dùng cho các giao dịch bán lẻ và phần mềm máy tính dùng để truyền, hiển thị và lưu trữ các giao dịch, thẻ và các thông tin tài chính sử dụng trong các dịch vụ tài chính, lĩnh vực ngân hàng và viễn thông; thiết bị nhận dạng tần số radiô (hệ thống nhận và phát tín hiệu); thiết bị kiểm tra điện tử dùng cho việc kiểm tra việc xá

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ kinh doanh tài chính; dịch vụ tiền tệ; dịch vụ tài chính; dịch vụ ngân hàng và tín dụng; dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ chi tiêu, thẻ chi trả và thẻ trả trước có giá trị; dịch vụ ngân hàng, thanh toán, tín dụng, ghi nợ, chi tiêu, chi tiêu tiền mặt, dịch vụ bảo quản giá trị tiền gửi, dịch vụ thanh toán hối phiếu; dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ chi tiêu, thẻ trả trước và thẻ bảo quản giá trị; dịch vụ kiểm soát séc và kiểm tra tiền mặt; dịch vụ máy rút tiền tự động; dịch vụ xử lý các giao dịch tài chính trực tuyến qua dữ liệu máy tính hoặc mạng viễn thông và tại điểm bán; dịch vụ xử lý các giao dịch tài chính bởi người nắm giữ thẻ thông qua máy rút tiền tự động; dịch vụ cung cấp chi tiết số dư, số tiền gửi, số tiền rút từ người nắm giữ thẻ thông qua máy rút tiền tự động; dịch vụ uỷ quyền và thanh toán; dịch vụ bảo hiểm du lịch; dịch vụ phát hành và mua lại séc du lịch và hoá đơn du lịch; dịch vụ uỷ quyền trả tiền; dịch vụ xác minh thông tin tài chính; lập và giải mã dữ liệu các thông tin tài chính; quản lý hồ sơ tài chính; dịch vụ chuyển khoản quỹ điện tử và đổi ngoại hối; dịch vụ phổ biến thông tin tài chính qua mạng internet và các mạng máy tính khác; dịch vụ thanh toán từ xa; dịch vụ thanh toán giá trị quỹ điện tử; dịch vụ ngân quỹ điện tử giá trị lưu trữ; dịch vụ cung cấp quỹ điện tử và đổi ngoại hối, dịch vụ thanh toán điện tử, dịch vụ thẻ điện thoại trả trước, dịch vụ chi tiêu tiền mặt, dịch vụ xử lý uỷ quyền và thanh toán; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tín dụng qua phương tiện thiết bị nhận dạng tần số rađiô (hệ thống tiếp sóng); cung cấp các dịch vụ tín dụng và ghi nợ qua các phương tiện liên lạc và thiết bị viễn thông, dịch vụ bảo hiểm du lịch; dịch vụ kiểm tra séc; dịch vụ phát hành và mua lại séc du lịch và hoá đơn du lịch; cung cấp các dịch vụ tài chính hỗ trợ cho dịch vụ bán lẻ cung cấp qua các phương tiện viễn thông di động, bao gồm cả dịch vụ thanh toán qua các thiết bị không dây; cung cấp các dịch vụ tài chính hỗ trợ cho dịch vụ bán lẻ trực tuyến, qua mạng hoặc các phương tiện điện tử khác có sử dụng thông tin số hoá điện tử; dịch vụ trao đổi giá trị, cụ thể là, bảo đảm trao đổi giá trị, bao gồm tiền điện tử, qua mạng máy tính có thể sử dụng phương tiện thẻ thông minh; dịch vụ thanh toán hoá đơn cung cấp qua websites; dịch vụ ngân hàng trực tuyến; dịch vụ tài chính cung cấp qua điện thoại và qua phương tiện mạng máy tính toàn cầu hoặc internet; cung cấp các dịch vụ tài chính qua phương tiện mạng máy tính toàn cầu hoặc internet; dịch vụ bất động sản; dịch vụ sở hữu bất động sản; dịch vụ bảo hiểm bất động sản; dịch vụ bảo hiểm chủ tài sản; dịch vụ bảo hiểm liên quan đến tài sản; dịch vụ tài chín

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MasterCard International Incorporated

2000 Purchase Street, Purchase, New York 10577-2405, U.S.A.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Văn phòng Luật sư MINERVAS

Số 218 phố Đội Cấn, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 17/01/2006 đến 22/12/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  3. Yêu cầu gia hạn thời hạn trả lời

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn xin kéo dài thời hạn trả lời thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.

  4. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4333 Tài liệu khác

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu CIRRUS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2006-00852 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu CIRRUS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu CIRRUS?
Chủ đơn là MasterCard International Incorporated, địa chỉ 2000 Purchase Street, Purchase, New York 10577-2405, U.S.A.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu CIRRUS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 17/01/2006. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 17/01/2016.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với CIRRUS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ