Nhãn hiệu NATORI

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-16450
Ngày nộp đơn
06/12/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 3 Nhóm 21 Nhóm 24 Nhóm 25
Số văn bằng
4-0091035-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu NATORI được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-16450 ngày 06/12/2005, chủ đơn là THE NATORI COMPANY INCORPORATED. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 24 (vải và hàng dệt); nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 17/12/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
NATORI
Số đơn
VN-4-2005-16450
Ngày nộp đơn
06/12/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-16450
Số văn bằng bảo hộ
4-0091035-000
Ngày cấp văn bằng
01/11/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
06/12/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mỹ phẩm; nước hoa và chế phẩm dùng trong toa lét; chế phẩm dùng cho tóc; kem (bột) đánh răng; chất khử mùi dùng cho cá nhân; xà phòng, kem, nước thơm, dầu, chế phẩm dưới dạng hạt, tinh thể, bọt và gel (chất lỏng đặc quánh) dùng cho cơ thể, mặt và để tắm; mặt nạ làm đẹp; nước hoa cologne; nước hoa eau de toilette; kem thoa vùng da quanh mắt; gel (chất lỏng đặc quánh) thoa vùng da quanh mắt; đồ trang điểm; bút chì dùng trong trang điểm; bộ đồ trang điểm gồm mỹ phẩm và son môi; hộp phấn nén có kèm đồ trang điểm; chất tẩy trang; phấn bột mịn; phấn bột để rắc; nhang hay hương thơm; hỗn hợp thơm (cánh hoa khô hay hương liệu); chất có hương thơm dùng trong phòng; túi thơm (ướp nước hoa hay chứa bột thơm).

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chậu; bát; hộp; đồ chứa dùng trong gia đình và bếp (không làm bằng kim loại quý); chai; bình hay lọ; đồ thuỷ tinh đựng đồ uống; bình đựng nước; thùng hay xô múc nước; rổ; đĩa và cái phủ đĩa; đĩa ăn và khay ăn; âu đựng nước xốt; tách hay chén; ca hay chén vại; ấm để đun nấu; xoong hay chảo để đun nấu và vật dụng để đun nấu không chạy điện; vật dụng trong gia đình không làm bằng kim loại quý; vật dụng để nướng (quay) thức ăn dùng cho mục đích gia đình, không làm bằng kim loại quý; ấm đun nước; khay đựng bánh nướng hay hấp; chảo lớn hình chiếc bát để nấu nướng; cối nghiền (xay) thực phẩm và cối nghiền (xay) cà phê vận hành bằng tay; cối xay hạt tiêu; thớt để thái (chặt); muỗng xúc kem lạnh; cái rắc muối và hạt tiêu; khay đựng dùng trong gia đình, không làm bằng kim loại quý; cái cắm dao có dạng khối bằng gỗ có khe cắm; bàn rửa dao và giá để dao (ở bàn ăn); dụng cụ để cắt dưa thành miếng hình tròn hay bầu dục; giá để đồ gia vị; cái đựng thẻ để bàn (không làm bằng kim loại quý); ấm pha cà phê; bộ đồ trà; cái lọc trà; cối xay (nghiền) rau củ; cái đánh trứng hay đánh kem; nôi để chai rượn; đồ để gắn hay đính vào đồ thủy tinh đựng đồ uống để phân biệt; bình lọc rượu; thìa khuấy đồ uống; đũa và hộp đựng đũa; dụng cụ lắc để pha cocktail; cái mở nút chai hình xoắn ruột gà; cái giữ lõi ngô; cái lót cốc (không làm bằng giấy và không phải là khăn trải bàn); cái nạo (vật dụng gia đình); cái sàng (vật dụng gia đình); bàn xẻng hay dao bay (vật dụng nhà bếp); cái lọc chất lỏng; bình thắp hương (lư hương); hộp đựng đồ ăn trưa; hộp đựng bánh nướng xốp (ăn với bơ khi uống trà); giá để ca hay chén vại; cái giữ khăn ăn và vòng đánh dấu khăn ăn (không làm bằng kim loại quý); cái cắt bột nhão; bức tượng làm bằng gốm; quả đấm cửa và tay cầm ở cửa bằng gốm và thuỷ tinh; đồ khảm bằng thuỷ tinh không dùng cho xây dựng; đồ trang trí bằng sứ; lọ hoa; bình; bình cao có chân và đế; lò đốt dầu thơm; cái đựng khăn lau bằng giấy có thể lấy dần ra từng chiếc khăn; thùng rác; chổi quét lò sưởi; giá đỡ nến, cái đựng nến và cái chụp nến (không làm bằng kim loại quý); thùng để rác; cái đựng giấy vệ sinh; đồ trang trí ngày lễ bằng gốm và sứ; cái để xỏ giày; cái nong giày; giá để giày; bàn chải và bọt biển dùng khi tắm; cốc và cái giữ tấm kính dùng trong phòng tắm (không làm bằng kim loại quý); lược và hộp để lược; hộp đựng đồ trang điểm; hộp đựng phấn rỗng (không có phấn); bình xịt nước hoa rỗng (không có nước hoa); vòi xịt bằng chất dẻo; bình phun nước hoa rỗng (không có nước hoa); chổi dùng để thoa mỹ phẩm; cái đựng miếng bông tròn có thể lấy dán ra từng miếng; găng tay hở ngỏn và miếng đệm cọ làm tróc vỏ (da); chổi trang điểm lông mày; que bôi đồ trang điểm và mỹ phẩm; bàn chải tóc; nùi bôn

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 24 — Vải và hàng dệt Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Khăn tắm; găng dùng khi tắm; đồ lanh dùng trong bếp, như khăn lau dùng trong bếp; chăn và vải phủ chăn; khăn trải giường; vải phủ giường và khăn trải giường; cái lót cốc; khăn lót (dưới bát đĩa ăn, cốc) và khăn ăn; khăn phủ giường; vải phủ (bọc) đệm; cái bọc hay phủ cũi trẻ em và tấm đệm cho cũi trẻ em; đệm futon bằng vải bông có bông nhồi của người Nhật; cái phủ đệm futon; rèm; khăn rửa bát; màn rủ xếp nếp; viền xếp nếp phủ quanh giường (từ mặt giường đến sàn); chăn nhồi lông và cái phủ chăn nhồi lông; dải vải trang trí bàn; nệm nhồi lông chim; cái phủ nắp toa lét; khăn tay; cái phủ nệm; áo gối và khăn phủ gối; miếng vải lót đĩa ở bàn ăn; vải lót ấm; mền bông; rèm che trong phòng tắm; khăn trải bàn; khăn bàn (khăn ăn); vải lót dưới đồ nóng để bảo vệ mặt bàn; vải dệt dùng cho nội thất trong gia đình và thương mại; thảm treo tường bằng vải dệt; khăn lau; vải phủ đồ đạc; khăn rửa mặt; tất cả các sản phẩm trên đều làm bằng vải dệt trong nhóm này.

Nhóm 24 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vải và hàng dệt thay thế vải; khăn trải giường và khăn trải bàn bằng vật liệu dệt; rèm bằng vật liệu dệt hoặc chất dẻo.

Nhóm 25 — Quần áo, giày dép, mũ nón Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Quần áo mặc để tắm biển và quần áo mặc để bơi; áo jắckét; áo cộc tay (và thường có đính biểu trưng của một tổ chức nào đó); áo choàng (áo bờ-lu); khăn quàng bằng lông của phụ nữ; đồ lót phụ nữ mặc ôm sát người từ ngực đến hông; đồ lót phụ nữ mặc bó sát thân liền mảnh; áo bôlêrô (loại áo khoác của phụ nữ có hay không có tay); áo nịt ngực; đồ lót bó sát thân trên của phụ nữ (thường không có quai và tay); áo caftan (của người Thổ Nhĩ Kỳ, có thắt ngang lưng); áo coóc-xê ngoài; áo choàng không tay; quần capri lửng đến nửa bắp chân của phụ nữ; mũ lưỡi trai; mũ đội khi tắm vòi hoa sen; mũ; áo lót phụ nữ; yếm vải; trang phục quấn quanh người và mở ở cạnh; áo choàng; quần soóc rộng; váy; mũ len che tai; áo dài của phụ nữ mặc trong những dịp đặc biệt; áo len chui đầu; quần soóc; giày dép; bao tay lông; dây đeo nịt bít tất; thắt lưng cho trang phục; găng tay cho trang phục; găng tay hở ngón; khăn choàng cổ (có thể che được cả mũi và miệng) và bao tay lông của phụ nữ; đồ mặc khi tập thể dục; mũ trùm đầu; hàng dệt kim (bít tất, đồ lót); quần áo mặc ở nhà của phụ nữ; quần áo của trẻ em; áo nịt len; bộ đồ mặc khi chạy bộ; áo ngoài mặc chui đầu của phụ nữ; khăn vuông trùm đầu của phụ nữ; áo kimônô; quần lót chẽn gối của phụ nữ; tã lót; giày cao cổ mềm của trẻ em thường bằng len; quần bó chân (ôm sát chân); xà cạp; quần áo lót phụ nữ; quần áo mặc trong nhà; váy muu muu (váy rộng, sặc sỡ, kiểu đơn giản thường là của phụ nữ ở Hawaii mặc); cổ áo; quần áo xuềnh xoành mặc ở nhà; áo ngủ (của phụ nữ, trẻ em); áo ngủ của đàn ông; mũ ngủ; váy ngủ; bộ pyjama; quần bó (quần chẽn); quần áo lót; đồ nịt của phụ nữ; áo nịt ngực của phụ nữ; bộ quần và áo khoác phụ nữ mặc vào những dịp trang trọng; áo parka (có mũ trùm đầu); quần đùi phụ nữ; áo choàng tắm của phụ nữ; quần áo mặc để chơi; miếng vải nhét vào túi ngực, để lộ một phần ra ngoài (dùng cho áo); quần áo đi mưa; áo choàng; quần yếm trẻ em; xà-rông; khăn quàng vai hay khăn thắt lưng; khăn quàng cổ; khăn choàng; áo váy hẹp thẳng đuột của phụ nữ; áo sơ mi; quần đùi đàn ông; áo shrưg che vai, tay và ngực (thường của phụ nữ); mặt nạ che mặt khi ngủ; đồ mặc khi ngủ; quần xi-líp; khăn choàng vai phụ nữ; bộ quần áo (hay váy áo) may cùng một loại vải; quần; quần rộng với gấu bằng chất liệu co giãn; áo chui đầu tay dài với chất liệu từ sợi cotton; bộ quần rộng với gấu bằng chất liệu co giãn và áo chui đầu tay dài với chất liệu từ sợi cotton; áo len dài tay; quần rộng của phụ nữ giống như quần soóc; đồ lót teddles của phụ nữ gồm áo nịt ngực và quần lót; áo của phụ nữ che phần trên của cơ thể (tops); quần dài; áo dài thắt ngang lưng; áo cổ cao (cổ lọ); bộ áo cổ chui và áo len cài cúc dài tay của phụ nữ mặc hơp với nhau; áo phông (T-shirt);

Nhóm 25 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quần áo, giày dép, mũ nón.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

THE NATORI COMPANY INCORPORATED

261 5th Avenue, Suite 2400, New York, New York 10016, United States of America

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Cổ phần Sở hữu công nghiệp INVESTIP

Tầng 5, tòa nhà Charmvit Tower, 117 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 06/12/2005 đến 17/12/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  4. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  7. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4310 Bản tuyên bố

    Thủ tục khác
  10. 4302 Bổ sung bản gốc VBBH

    Thẩm định hình thức
  11. 4329 POA Bổ sung giấy ủy quyền

    Thẩm định hình thức
  12. 4310 Bản tuyên bố

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu NATORI hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-16450 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu NATORI đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 24 (vải và hàng dệt), nhóm 25 (quần áo, giày dép, mũ nón). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu NATORI?
Chủ đơn là THE NATORI COMPANY INCORPORATED, địa chỉ 261 5th Avenue, Suite 2400, New York, New York 10016, United States of America. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu NATORI được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 06/12/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 06/12/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với NATORI hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 28/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ