Nhóm 28 — Trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao Hàng hoá
Đồ chơi; Trò chơi.
Nhóm 28 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.
Nhãn hiệu elite ELITE BEAUTY được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-15774 ngày 22/11/2005, chủ đơn là Công ty TNHH Tinh hoa Việt Nam. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 28 (trò chơi, đồ chơi, dụng cụ thể thao); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 43 (nhà hàng, khách sạn, lưu trú); nhóm 44 (y tế, làm đẹp, nông nghiệp); nhóm 45 (pháp lý, an ninh, dịch vụ cá nhân). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 21/02/2008.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:
Đồ chơi; Trò chơi.
Trò chơi, đồ chơi; thiết bị chơi game; dụng cụ thể thao; đồ trang trí cây thông Nô-en.
Cho thuê thiết bị viễn thông; Thông tin về lĩnh vực viễn thông; Dịch vụ viễn thông và đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông gồm: phát chương trình truyền hình, truyền hình cáp, dịch vụ điện yhoại, truyền qua vệ tinh, truyền thư tín và hình ảnh qua máy tính.
Dịch vụ viễn thông.
Nhà hàng ăn uống; Quán rượu; Quán cà phê; Quán ăn tự phục vụ; Dịch vụ khách sạn; Nhà nghỉ; Nhà trọ.
Dịch vụ cung cấp thức ăn và đồ uống; chỗ ở tạm thời.
Thẩm mỹ viện; Mỹ viện; Massage; Phòng cắt tóc; Làm tóc; Dịch vụ cắt sửa móng tay; Dịch vụ chăm sóc sắc đẹp.
Dịch vụ y tế; dịch vụ thú y; chăm sóc vệ sinh và sắc đẹp cho người hoặc động vật; dịch vụ nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm vườn và lâm nghiệp.
Cho thuê quần áo; Câu lạc bộ gặp gỡ.
Dịch vụ pháp lý; dịch vụ an ninh để bảo vệ vật chất tài sản hữu hình và cá nhân; dịch vụ cá nhân và xã hội do người khác cung cấp để đáp ứng nhu cầu của cá nhân.
Công ty TNHH Tinh hoa Việt Nam
Số 33A, phố Phạm Ngũ Lão, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyĐơn không thông qua tổ chức đại diện, hoặc dữ liệu công bố không ghi nhận.
9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 22/11/2005 đến 21/02/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.