Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ
Lập tổng dự toán công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Nhãn hiệu iTST được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-14993 ngày 01/03/2006, chủ đơn là Viện khoa học và công nghệ Giao thông vận tải. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH Luật Gia Phạm đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/09/2007.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:
Lập tổng dự toán công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.
Tư vấn xây dựng; giám sát kỹ thuật và chất lượng công trình xây dựng; thi công xây dựng và sửa chữa, nâng cấp các công trình có ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới, kết cấu mới và các công trình đòi hỏi kỹ thuật cao; liên danh liên kết để thực hiện đấu thầu xây dựng các dự án của ngành giao thông.
Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.
Đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cho giao thông vận tải; giảng dậy nâng cao nghiệp vụ kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải; đào tạo chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực giao thông vận tải.
Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.
Khảo sát, thiết kế quy hoạch chi tiết và thiết kế các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật; nghiên cứu các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải; nghiên cứu và ban hành các tiêu chuẩn cấp cơ sở đối với những lĩnh vực chưa có tiêu chuẩn Việt Nam hay tiêu chuẩn ngành để chủ đầu tư và các đơn vị sản xuất tham khảo đưa vào các chương trình dự án cụ thể khi được Bộ Giao thông vận tải cho phép; tư vấn việc ứng dụng khoa học công nghệ trong các lĩnh vực xây dựng công trình, vật liệu xây dựng, điện tử - tin học, cơ khí giao thông vận tải, bảo vệ công trình giao thông, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông và thẩm định về an toàn giao thông; hợp tác quốc tế trong việc nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực thuộc chức năng của Viện; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng, giao thông, bảo vệ môi trường và an toàn giao thông; tư vấn khảo sát, thiết kế, thẩm định, lập dự án đầu tư, thẩm định thiết kế công trình xây dựng; kiểm định, giám định, thí nghiệm, kiểm tra đánh giá chất lượng các vật liệu; kiểm tra năng lực, phúc tra số liệu của các phòng thí nghiệm của các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải; kiểm định, giám định, kiểm tra đánh giá các công trình giao thông đang khai thác, đang thi công; đánh giá, đưa ra các biện pháp tổ chức - kỹ thuật trong việc bảo dưỡng, gia cố, phục hồi, sửa chữa hoặc nâng cấp các công trình giao thông.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Viện khoa học và công nghệ Giao thông vận tải
1252 đường Láng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàySố 240, Quan Nhân, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnNhãn hiệu được bảo hộ tổng thể. Không bảo hộ riêng hình chiếc cầu, hình quỹ đạo nguyên tử, "I", "TST".
Yếu tố bị loại trừ không thuộc độc quyền của chủ nhãn hiệu. Đây thường là các dấu hiệu mang tính mô tả hoặc hình thông dụng — theo điểm b, điểm c khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ thì những dấu hiệu này không có khả năng phân biệt nếu đứng riêng.
Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
01.13.10
07.11.01
26.04.02
9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/03/2006 đến 25/09/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).
Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).
Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.