Nhãn hiệu ASAHI INTECC

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-10240
Ngày nộp đơn
15/08/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 6 Nhóm 10 Nhóm 22
Số văn bằng
4-0131254-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ASAHI INTECC được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-10240 ngày 15/08/2005, chủ đơn là ASAHI INTECC CO., LTD.. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí); nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật); nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH A.M.B.Y.S đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/09/2009.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ASAHI INTECC
Số đơn
VN-4-2005-10240
Ngày nộp đơn
15/08/2005
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-10240
Số văn bằng bảo hộ
4-0131254-000
Ngày cấp văn bằng
11/08/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/08/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 6 — Kim loại thường, hàng kim khí Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cáp và dây bằng kim loại thường không dẫn điện, đặc biệt là dây mảnh bằng kim loại; dây bằng kim loại; lưới thép (vải kim loại); dây bằng hợp kim (trừ dây cầu chì); dải bằng kim loại để buộc hoặc gói; dây chằng bằng kim loại để vận chuyển hàng; dây buộc hàng bằng kim loại; dây cáp; ống kim loại; ống xoắn ruột gà bằng kim loại; ống cáp kim loại; ống kim loại được phủ bằng vật liệu polyme; ống xoắn ruột gà bằng kim loại được phủ bằng vật liệu polyme; ống cáp kim loại được phủ bằng vật liệu polyme; dây kim loại được phủ bằng vật liệu polyme.

Nhóm 6 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Kim loại thường và hợp kim của chúng, quặng; vật liệu xây dựng bằng kim loại; công trình xây dựng lắp ghép bằng kim loại; vật liệu bằng kim loại dùng cho đường ray; cáp và dây kim loại thường không dùng để truyền điện; hàng kim khí nhỏ; đồ chứa bằng kim loại để lưu trữ hoặc vận chuyển; két sắt.

Nhóm 10 — Thiết bị y tế, phẫu thuật Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị và dụng cụ phẫu thuật; thiết bị và dụng cụ y khoa; thiết bị và dụng cụ làm răng; thiết bị và dụng cụ thú y; các loại dây sợi, dây xoắn ruột gà, ống và dây bện (bằng kim loại hoặc không bằng kim loại) như là một bộ phận của các thiết bị và/hoặc dụng cụ y khoa; dây dẫn y khoa bao gồm cả ống dẫn PTCA (ống dẫn cỏ dạ quang dùng để thám sát hệ mạch vành qua da); dây dẫn dùng để chụp X quang; dây dẫn đàn hồi (dụng cụ rất mảnh, dễ uốn và có độ đàn hồi, sử dụng trong điều trị bên trong các mạch máu); dây dẫn phủ chất dẻo (dụng cụ rất mảnh, dễ uốn và được phủ nhựa làm cho bề mặt nó trơn hơn khi luồn vào bên trong các mạch máu); ống thông (ống nhựa mềm, dẻo có thể luồn vào các khoang. mạch của cơ thể trong điều trị bên trong mạch máu); ống thông PTCA (ống nhựa mềm, dẻo để dẫn các thiết bị làm nới rộng, làm thông động mạch vành bị hẹp hoặc bị tắc do sự tích tụ cholesterol hoặc do các nguyên nhân khác); ống thông PTCA có túi khí (ống dẫn có túi khí ở phần đầu khi được đưa vào bên trong động mạch túi khí làm phồng lên dùng để nới rộng hoặc làm thông các mạch máu bị hẹp hoặc bị tắc do sự tích tụ cholesterol hoặc do các nguyên nhân khác); ống thông dùng để chụp mạch máu; ống thông vi phẫu; ống chặn mạch máu để ngăn sự chảy máu trong khi phẫu thuật; ống dẫn và ống thông y khoa dùng trong chụp mạch máu; ống thông dẫn và ống thông y khoa dùng để nong các sẹo hẹp bên trong mạch máu; ống co dãn dùng cho y khoa; thòng lọng để cắt polype (khối thịt thừa); dụng cụ đựng bệnh phẩm; bàn chải làm sạch dụng cụ nội soi (loại bàn chải y tế chuyên dụng, dùng để làm sạch dụng cụ nội soi trong lĩnh vực y tế).

Nhóm 10 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dụng cụ và thiết bị phẫu thuật, y tế, nha khoa và thú y; chân, tay, mắt và răng giả; dụng cụ chỉnh hình; vật liệu khâu vết thương; thiết bị trị liệu và dụng cụ hỗ trợ người khuyết tật; dụng cụ mát-xa.

Nhóm 22 — Dây thừng, lều bạt, bao túi Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dây thừng; dây bện; dây (chỉ) đặc biệt để gói hàng hoặc buộc; dây choàng không bằng kim loại để vận chuyển hàng hóa nặng; cáp không bằng kim loại; dây thừng để đóng gói hàng; cáp không bằng kim loại được phủ nhựa; cáp không bằng kim loại được phủ chất liệu tổng hợp.

Nhóm 22 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dây thừng và dây bện; lưới; lều và bạt; mái hiên bằng vật liệu dệt hoặc tổng hợp; buồm; bao và túi để đựng vật liệu rời; vật liệu đệm lót; vật liệu dệt bằng sợi thô.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ASAHI INTECC CO., LTD.

1703 Wakita-cho, Moriyama-ku, Nagoya-shi, Aichi Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH A.M.B.Y.S

181/3 Cách Mạng Tháng Tám,phường 5, quận 3, TP. Hồ Chí Minh

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/08/2005 đến 25/09/2009. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Tài liệu trả lời khác

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.

  6. Thông báo dự định từ chối toàn bộ

    Thẩm định nội dung

    Kết quả thẩm định nội dung cho thấy nhãn hiệu chưa đáp ứng điều kiện bảo hộ; người nộp đơn còn quyền trả lời.

  7. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  8. 257-Quyết định từ chối cấp văn bằng

    Từ chối / chấm dứt
  9. 460 KN4 Đơn khiếu nại

    Phản đối / khiếu nại
  10. 253-Thông báo cấp văn bằng

    Thủ tục khác
  11. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  12. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  13. Công bố B

    Công bố đơn
  14. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ASAHI INTECC hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-10240 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu ASAHI INTECC đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 6 (kim loại thường, hàng kim khí), nhóm 10 (thiết bị y tế, phẫu thuật), nhóm 22 (dây thừng, lều bạt, bao túi). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ASAHI INTECC?
Chủ đơn là ASAHI INTECC CO., LTD., địa chỉ 1703 Wakita-cho, Moriyama-ku, Nagoya-shi, Aichi Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ASAHI INTECC được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/08/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/08/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ASAHI INTECC hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ