Nhãn hiệu ALIBABA

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-08975
Ngày nộp đơn
19/07/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 35 Nhóm 38 Nhóm 42
Số văn bằng
4-0126600-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu ALIBABA được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-08975 ngày 19/07/2005, chủ đơn là ALIBABA INNOVATION PRIVATE LIMITED. Đơn đăng ký cho 4 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 04/12/2025.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
ALIBABA
Số đơn
VN-4-2005-08975
Ngày nộp đơn
19/07/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-08975
Số văn bằng bảo hộ
4-0126600-000
Ngày cấp văn bằng
08/06/2009
Hiệu lực đến (dự kiến)
19/07/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 4 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Phần mềm máy tính để sử dụng cùng với việc cung cấp website tương tác cho bên thứ ba để cung cấp thông tin, tạo catalô sản phẩm điện tử và trả lời các yêu cầu và đánh giá và thực hiện các đơn đặt hàng cho các sản phẩm và dịch vụ và cơ hội kinh doanh thông qua mạng máy tính toàn cầu và khu vực; phần mềm máy tính để sử dụng trong việc quản lý tài liệu; phần mềm máy tính để tra cứu, sửa chữa và tiếp nhận việc truyền các tài liệu điện tử dạng văn bản, hình ảnh và thông tin nghe nhìn từ xa, mạng máy tính toàn cầu, trên mạng nội bộ hoặc các thư mục thông tin có sẵn trên mạng máy tính; phần mềm máy tính để sử dụng trong việc phát triển phần mềm và thiết kế trang web; phần mềm máy tính để sử dụng trong việc trao đổi thông tin qua mạng máy tính toàn cầu và trực tuyến từ cơ sở dữ liệu máy tính và mạng intemet.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu thị trường và tư vấn kinh doanh; dịch vụ cung cấp thông tin trên một website nhờ đó bên thứ ba có thể chào hàng và cung cấp hàng hoá và dịch vụ, tiếp nhận, xác định tình trạng của chúng và thực hiện hướng dẫn thương mại, các đơn đặt hàng, ký kết hợp đồng và giao dịch kinh doanh; dịch vụ phổ biến thông tin về hàng hoá và dịch vụ của những người khác thông qua mạng lưới máy tính toàn cầu và khu vực; dịch vụ cung cấp website trên mạng máy tính toàn cầu nhờ đó bên thứ ba có thể chào hàng và cung cấp hàng hoá và dịch vụ, tiếp nhận, xác định tình trạng của chúng và thực hiện hướng dẫn thương mại, các đơn đặt hàng, đi đến ký kết hợp đồng và giao dịch kinh doanh; cung cấp dịch vụ đặt hàng trực tuyến qua máy tính; quảng cáo hàng hoá và dịch vụ cho người khác thông qua mạng lưới máy tính toàn cầu và khu vực; dịch vụ đại lý xuất nhập khẩu quốc tế; cho thuê khoảng không quảng cáo trên phương tiện viễn thông; dịch vụ quảng cáo cho người khác, dịch vụ mua bán trực tuyến liên quan đến việc bán đấu giá điện tử và cung cấp dịch vụ đánh giá kinh doanh trực tuyến liên quan đến các dịch vụ đó; dịch vụ bán lẻ trực tuyến các sản phẩm cho người tiêu dùng tạo ra danh mục website của bên thứ ba để tạo thuận lợi cho giao dịch kinh doanh; hoạt động họp chợ điện tử cho người mua và người bán hàng hoá và/ hoặc dịch vụ trên mạng máy tính toàn cầu; cung cấp bảng tin tương tác trực tuyến nhằm mục đích thương mại để khuyếch trương việc bán hàng, bán và bán lại các hàng hoá qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ cung cấp thông tin kinh doanh theo yêu cầu cụ thể của người sử dụng cuối cùng thông qua điện thoại hoặc mạng máy tính toàn cầu.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Cung cấp cho nhiều người sử dụng cùng truy cập vào mạng thông tin máy tính toàn cầu để truyền và phổ biến thông tin; cung cấp dịch vụ truy cập vào website trên mạng máy tính toàn cầu, nhờ đó bên thứ ba có thể chào hàng và dịch vụ, tiếp nhận và đáp ứng các đơn đặt hàng, ký kết hợp đồng và thực hiện hoạt động kinh doanh; cung cấp các đường truyền kết nối máy tính với website của bên thứ ba để tạo thuận lợi cho việc giao dịch thương mại điện tử và kinh doanh quốc tế; cung cấp dịch vụ truy cập lịch điện tử, sổ địa chỉ điện tử và bản ghi chú điện tử qua mạng máy tính toàn cầu và khu vực; cung cấp dịch vụ truy cập website tương tác trong mạng máy tính toàn cầu cho bên thứ ba đưa ra các thông tin, trả lời các yêu cầu, tiếp nhận và thực hiện các đơn đặt hàng cho các sản phẩm, dịch vụ và tạo cơ hội kinh doanh; dịch vụ thông tin, cụ thể là dịch vụ nhắn tin điện tử dưới dạng chữ và số; truyền điện tử các dữ liệu và tài liệu trong số những người sử dụng máy tính; truyền thông tin qua các số liệu thông tin để trợ giúp việc ra quyết định; truyền thông tin bằng mạng thông tin điện tử; truyền thông tin qua hệ thống truyền thông viđêô; dịch vụ hội thảo qua web; phòng trò chuyện ảo được thiết lập qua tin nhắn dạng văn bản; cung cấp bản tin điện tử để gửi và truyền các tin nhắn trong số và giữa những người sử dụng máy tính có quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ và hướng dẫn kinh doanh và cơ hội kinh doanh; cung cấp dịch vụ thư điện tử và dịch vụ gửi thư điện tử; dịch vụ thông tin, tư vấn và tham vấn liên quan đến các dịch vụ nói trên; liên lạc bằng âm thanh và hình ảnh thông qua máy tính và mạng máy tính, và qua mạng thông tin liên lạc toàn cầu.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ lập chương trình máy tính; cung cấp dịch vụ kết nối trực tiếp giữa những người sử dụng máy tính nhằm trao đổi dữ liệu; thiết kế phần mềm máy tính; thiết kế hệ thống máy tính; cung cấp dịch vụ truy cập máy tính và cho phép truy cập theo thời gian vào các bản tin và cơ sở dữ liệu tương tác trực tuyến cho tất cả các mục đích nói trên; thiết kế và phát triển phần mềm máy tính và phần cứng máy tính; thiết kế và phát triển trang web; cho người khác thuê đặt trang web; thiết lập phần mềm máy tính cho tìm kiếm và phục hồi thông tin từ cơ sở dữ liệu và mạng máy tính; tra cứu theo yêu cầu của khách hàng từ các cơ sở dữ liệu của máy tính và website; các dịch vụ thông tin, tư vấn và tham vấn liên quan đến tất cả các dịch vụ kể trên.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ALIBABA INNOVATION PRIVATE LIMITED

51 Bras Basah Road, #03-06 Lazada One, Singapore 189554, Singapore

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 19/07/2005 đến 04/12/2025. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  4. Trả lời thông báo kết quả thẩm định nội dung

    Thẩm định nội dung

    Người nộp đơn gửi văn bản giải trình, phản hồi lý do dự định từ chối để thuyết phục Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ.

  5. Yêu cầu sửa đổi đơn

    Thủ tục khác

    Người nộp đơn đề nghị sửa đổi nội dung đơn (thu hẹp danh mục, sửa mẫu nhãn, đổi thông tin chủ đơn…).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  8. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  9. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  10. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  11. 4310 Bản tuyên bố

    Thủ tục khác
  12. 4334 Trả lời thông báo kết quả thẩm định đơn

    Thủ tục khác
  13. 4334 Trả lời thông báo kết quả thẩm định đơn

    Thủ tục khác
  14. 4332 Tờ khai đơn (Sau khi sửa đổi các thông tin cho phù hợp)

    Thẩm định hình thức
  15. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu ALIBABA hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-08975 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu ALIBABA đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu ALIBABA?
Chủ đơn là ALIBABA INNOVATION PRIVATE LIMITED, địa chỉ 51 Bras Basah Road, #03-06 Lazada One, Singapore 189554, Singapore. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu ALIBABA được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 19/07/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 19/07/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với ALIBABA hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ