Nhãn hiệu PIEZOGRAPH

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-08727
Ngày nộp đơn
15/07/2005
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0080710-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu PIEZOGRAPH được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-08727 ngày 15/07/2005, chủ đơn là Seiko Epson Kabushiki Kaisha. Đơn đăng ký cho 5 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm); nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 25/05/2007.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
PIEZOGRAPH
Số đơn
VN-4-2005-08727
Ngày nộp đơn
15/07/2005
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-08727
Số văn bằng bảo hộ
4-0080710-000
Ngày cấp văn bằng
04/04/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/07/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 5 nhóm:

Nhóm 2 — Sơn, vécni, thuốc nhuộm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Mực in; hộp mực in (đổ đầy mực); thuốc hiện mầu (mực) dùng cho máy sao chụp; hộp thuốc hiện mầu (đổ đầy thuốc); mực in kim dùng cho máy in kim của máy vi tính; mực in cho máy in la-de; mực in cho máy in; mực in dùng để in ảnh; mực in mã số kẻ sọc trên hàng hoá; mực in dùng cho máy xử lý văn bản; mực in dùng cho máy photocopy; mực in dùng cho máy fax; mực in dùng cho các máy phức tạp như: cho máy quét hình, cho máy quét ảnh, cho máy photo; thuốc nhuộm; chất mầu; thuốc mầu; véc ni; sơn; chất chống gỉ; chất bảo quản gỗ; phẩm mầu; thuốc cắn màu; nhựa tự nhiên dạng thô; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hoạ sĩ, cho người làm nghề trang trí, cho nghề in, cho nghệ sĩ.

Nhóm 2 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Sơn, vécni, sơn mài; chất chống gỉ và chất bảo quản gỗ; chất tạo màu, thuốc nhuộm; mực in, mực đánh dấu và mực khắc; nhựa tự nhiên nguyên chất; kim loại dạng lá và dạng bột dùng cho hội hoạ, trang trí, in ấn và nghệ thuật.

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Máy vi tính; thiết bị xử lý văn bản (máy vi tính); thiết bị ngoại vi máy vi tính; máy in của máy vi tính; máy in kim của máy vi tính; máy in la-de của máy vi tính; khay máy in của máy vi tính; máy in ảnh của máy vi tính; máy in mã số kẻ sọc trên hàng hoá của máy vi tính; máy quét hình của máy vi tính; máy in của máy tính; máy photocopy; thiết bị đầu cuối của máy vi tính; máy tính nhỏ bỏ túi; bàn phím máy tính; bộ điều giải của máy tính; máy quay đĩa nghe nhạc; tệp nhớ của máy vi tính; ổ đĩa mềm của máy tính; màn hình máy vi tính; ổ lưu giữ từ tính của máy vi tính; ống chiếu tia âm cực (không dùng trong ngành y); ổ CD-ROM (bộ nhớ chỉ đọc ra dùng đĩa compact); đĩa compact; sách điện tử; máy tính cá nhân; băng từ; đĩa hát; thẻ điện tử; thiết bị băng từ (dùng cho máy tính); chương trình máy tính được lưu trên băng từ; chương trình máy tính được lưu trên đĩa quang; chương trình máy tính được lưu trên đĩa từ; máy chiếu phim tinh thể lỏng; ti vi có màn hình tinh thể lỏng; màn hình máy tính tinh thể lỏng; thiết bị hiển thị kỹ thuật số; bộ cảm biến quang học; bộ cảm biến (điện); máy quét ảnh (của máy tính); mạch tích hợp; mạch tích hợp cỡ lớn; bộ nhớ bán dẫn; ống hai cực (bộ phận máy vi tính); thiết bị cộng hưởng âm thanh; máy tạo dao động âm thanh; máy truyền tin tinh thể lỏng; bộ nhớ quang điện tử (máy tính); cạc nhớ mạch tích hợp (máy tính); cạc quang học; nam châm; nam châm cho mô tơ động cơ; thiết bị nghe nhìn dùng để ghi, truyền hoặc tái tạo âm thanh và hình ảnh (đầu máy quay đĩa video có gắn với màn hình tivi); thiết bị dùng để nhận ra giọng nói; thiết bị dùng để nhận ra chữ viết; chương trình máy tính dùng để vẽ nhãn hiệu trong máy tính; vô tuyến truyền hình; máy ảnh có màn hình; máy ảnh có bộ phận ghi hình; máy ảnh kỹ thuật số; ăng ten vô tuyến; máy quay băng video; thiết bị đo lường; máy bán hàng tự động; máy trả tiền tự động; máy điện báo ghi chữ; máy fax; máy phô tô tĩnh điện học; kính đeo mắt; kính hiển vi; gọng kính đeo mắt; kính mắt áp tròng; báo điện tử.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Ruy băng mực dùng cho máy in của máy vi tính (văn phòng phẩm); băng mực dùng cho máy in của máy vi tính (văn phòng phẩm); hộp ruy băng mực in dùng cho máy in của máy vi tính (văn phòng phẩm); ruy băng mực dùng cho thiết bị xử lý văn bản (máy tính) (văn phòng phẩm); ruy băng mực dùng cho máy photocopy (văn phòng phẩm); ấn phẩm bao gồm: sách; tạp chí; sổ tay; sổ ghi mục lục; mẫu các chữ cái đẹp bằng giấy (đồ dùng học tập); bức tranh vẽ (bằng giấy); bản in đồ thị (đồ đùng học tập); bản sao biểu đồ (đồ dùng học tập); ảnh chụp; giấy; giấy in; giấy dùng để photocopy; hộp bằng bìa cứng có nếp gấp; túi giấy; hộp giấy; bìa cứng; thẻ làm bằng giấy; thẻ làm bằng bìa cứng; đồ dùng văn phòng; đồ dùng giảng dạy (trừ những máy móc và thiết bị).

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

In ảnh kỹ thuật số; in và rửa ảnh; tái tạo, tráng và in ảnh kỹ thuật số; chấm sửa lại các nét trên ảnh kỹ thuật số; in ảnh vào đĩa quang; ghi ảnh vào ổ đĩa compact; ghi ảnh vào bộ nhớ của máy tính và in ảnh vào đĩa ghi dữ liệu; in và in kỹ thuật số ảnh chụp; dát mỏng phim; dát mỏng ảnh; đóng sách; làm nhẵn bề mặt ảnh.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tổ chức triển lãm nghệ thuật với mục đích văn hoá giáo dục cụ thể là triển lãm các sản phẩm sau: tranh, ảnh, băng video, các bài viết về phim băng video, các tác phẩm phim video, các xuất bản phẩm điện tử để bàn, sách, các xuất bản phẩm về sách báo điện tử trực tuyến, các xuất bản phẩm về sách nguyên tắc (trừ sách quảng cáo); dịch vụ giáo dục và dạy nghề cụ thể là: dạy cách chụp ảnh kỹ thuật số; dạy cách thay phim để chụp ảnh kỹ thuật số; dạy cách in ảnh kỹ thuật số; dạy cách điều chỉnh phim để in ảnh.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Seiko Epson Kabushiki Kaisha

4-1, Nishishinjuku 2-chome, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Sở hữu trí tuệ VCCI

Tầng 8, tòa nhà VCCI, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Mai, quận Đổng Đa, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/07/2005 đến 25/05/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  3. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  4. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  6. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  7. Công bố B

    Công bố đơn

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu PIEZOGRAPH hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-08727 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu PIEZOGRAPH đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 2 (sơn, vécni, thuốc nhuộm), nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu PIEZOGRAPH?
Chủ đơn là Seiko Epson Kabushiki Kaisha, địa chỉ 4-1, Nishishinjuku 2-chome, Shinjuku-ku, Tokyo, Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu PIEZOGRAPH được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/07/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/07/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với PIEZOGRAPH hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ