Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ
Vận chuyển hàng hoá.
Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Nhãn hiệu EXPO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-06220 ngày 27/05/2005, chủ đơn là Bureau of Shanghai World Expo Coordination. Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Từ chối. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ WINCO đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 14 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 24/06/2008.
Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:
Vận chuyển hàng hoá.
Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.
Chuyển nhượng Ii-xăng về quyền sở hữu trí tuệ, nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới (cho người thứ 3); dịch vụ thiết kế bao bì; đánh giá chất lượng, thăm dò địa chất; dịch vụ thiết kế các công trình có trong dự án; dịch vụ lập hồ sơ kỹ thuật dự án; thẩm định chất lượng công trình trong dự án; nghiên cứu hoá học, cho thuê chỗ đặt trang chủ (Website) trên máy chủ, nghiên cứu sinh học; thông tin khí tượng, thử vật liệu; nghiên cứu về cơ khí; dịch vụ vẽ mốt quần áo; thẩm định tác phẩm nghệ thuật; dịch vụ vẽ đồ hoạ; đánh giá tài sản vô hình.
Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.
Bureau of Shanghai World Expo Coordination
7th Floor, Dome Hall, Shanghai Exhibition Center, 1000 Middle Yan'an Road, Shanghai 200040, China
Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn nàyCông ty TNHH Sở hữu trí tuệ WINCO
Số 21, phố Vạn Bảo, phường Cống Vị, quận Ba Đình, TP Hà Nội
Xem các đơn do tổ chức này đại diệnMẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.
04.05.0204.05.03
14 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 27/05/2005 đến 24/06/2008. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.
Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.
Người nộp đơn nộp tài liệu trả lời không thuộc các nhóm nêu trên.
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Ghi nhận trong hồ sơ:
Đơn bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ theo Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ. Lý do thường gặp là dấu hiệu không có khả năng phân biệt (Điều 74), trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu có trước, hoặc người nộp đơn không trả lời thông báo, không nộp phí đúng hạn. Việc bị từ chối không cấm chủ đơn nộp lại đơn mới sau khi đã khắc phục lý do từ chối.
| Thủ tục | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thẩm định hình thức | 01 tháng kể từ ngày nộp đơn | Khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Công bố đơn | 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ | Khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ |
| Thẩm định nội dung | Không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn | Điểm b khoản 2 Điều 119, sửa đổi bởi Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 |
| Hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu | 10 năm kể từ ngày nộp đơn, gia hạn nhiều lần mỗi lần 10 năm | Khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ |
Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu quy định tại Điều 72 và Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi Luật số 07/2022/QH15 — trong đó bổ sung dấu hiệu âm thanh thể hiện dưới dạng đồ hoạ vào các dấu hiệu có thể được bảo hộ làm nhãn hiệu.