Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-02655

Hết hạn Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-02655
Ngày nộp đơn
15/03/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 38 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0078809-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-02655 được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-02655 ngày 15/03/2005, chủ đơn là O2 Holdings Limited. Đơn đăng ký cho 3 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Hết hạn. Đơn do Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 11 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 26/02/2007.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
Dữ liệu nguồn không ghi tên nhãn (nhãn hiệu dạng hình)
Số đơn
VN-4-2005-02655
Ngày nộp đơn
15/03/2005
Tình trạng
Hết hạn
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-02655
Số văn bằng bảo hộ
4-0078809-000
Ngày cấp văn bằng
24/01/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
15/03/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn
Màu sắc nhãn hiệu
Xanh nước biển, xanh nước biển đậm, xanh nước biển nhạt, trắng

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 3 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị truyền âm thanh và hình ảnh; thiết bị viễn thông di động, cụ thể là, điện thoại di động, máy tính xách tay, máy tính cầm tay cá nhân sử dụng kỹ thuật số, máy tính bỏ túi, máy thu phát cầm tay di động, mặt (vỏ) điện thoại di động, pin dùng cho điện thoại di động, bộ phụ kiện cho điện thoại di động cá nhân để không phải dùng tay, bộ xạc điện thoại di động dùng trong ô tô, bộ xạc điện thoại di động, núm phím số của điện thoại di động, bao đựng điện thoại di động, giá để điện thoại di động, cáp nối điện thoại di động với máy tính, bàn phím điện thoại di động, phần cứng máy tính, cụ thể là, máy tính, máy tính xách tay, máy tính để bàn, thẻ giao tiếp, ổ đĩa cho máy tính, bộ định tuyến mạng, mạch điện tử siêu nhỏ, cần điều khiển dùng khi chơi trò chơi với máy tính, môđem dưới dạng thẻ, loa phóng thanh, thẻ âm thanh, máy quét; thiết bị dùng để tạo, điều khiển, đưa vào, lưu giữ, chuyển đổi và lấy mẫu dữ liệu, thông tin, tín hiệu hoặc tin nhắn, thiết bị đầu cuối đa phương tiện dùng để giao tiếp; màn hình máy tính, bàn phím máy tính, chuột máy tính, miếng đệm chuột máy tính, ổ đĩa cứng, ổ đĩa mềm, mô-đem máy tính, bộ nhớ máy tính, bảng mạch giao diện máy tính; thiết bị xử ly trung tâm, thiết bị xử lý dữ liệu, thẻ nhớ đã ghi dùng cho máy tính; thiết bị cầm tay viễn thông di động; phần cứng máy vi tính; phần mềm máy vi tính; phần mềm máy vi tính có thể tải xuống từ Internet; máy tính cá nhân cầm tay sử dụng kỹ thuật số (PDA); máy vi tính cá nhân bỏ túi, điện thoại di động, máy vi tính xách tay; thiết bị mạng viễn thông; phần mềm điều khiển mạng viễn thông và phần mềm điều khiển các thiết bị viễn thông; phần mềm máy tính được ghi trên đĩa CD, thẻ nhớ bảo mật kỹ thuật số, linh kiện và phụ kiện cho tất cả các thiết bị nói trên, cụ thể là, mặt (vỏ) điện thoại di động, pin dùng cho điện thoại di động, bộ phụ kiện cho điện thoại di động cá nhân để không phải dùng tay, bộ nạp điện thoại di động dùng trong ô tô, bộ nạp điện thoại di động, núm phím số của điện thoại di động, bao đựng điện thoại di động, giá để điện thoại di động, cáp nối điện thoại di động với máy tính, bàn phím điện thoại di động, ổ đĩa CD-ROM, ổ đĩa cứng máy tính, màn hình hiển thị dùng cho máy tính, màn hình máy tính, bàn phím máy tính, chuột máy tính, miếng đệm chuột máy tính, thẻ máy tính cá nhân, ổ đĩa mềm máy tính, mạch giao diện cho máy vi tính.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ viễn thông; các dịch vụ viễn thông di động; các dịch vụ về cổng viễn thông; các dịch vụ về cổng internet; dịch vụ mạng viễn thông di động; dịch vụ truy cập internet; dịch vụ thư điện tử và nhắn tin, dịch vụ hỗ trợ liên quan đến mạng viễn thông và thiết bị viễn thông; dịch vụ giám sát liên quan đến mạng viễn thông và thiết bị viễn thông; dịch vụ cung cấp thông tin và tư vấn liên quan đến các dịch vụ nói trên.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giáo dục; cung cấp các loại hình đào tạo; giải trí; các dịch vụ giải trí tương tác; các dịch vụ trò chơi điện tử cung cấp qua các mạng truyền thông; các dịch vụ cung cấp thông tin và giải trí cung cấp qua các mạng viễn thông; các hoạt động thể thao và văn hóa; cung cấp tin tức; dịch vụ tường thuật tin tức và tư vấn liên quan đến các dịch vụ nói trên.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

O2 Holdings Limited

Wellington Street, Slough, Berkshire, SL1 1YP, United Kingdom

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH Phạm và Liên danh

8 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Màu sắc đăng ký: Xanh nước biển xanh nước biển đậm xanh nước biển nhạt trắng

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Thiên thể, hiện tượng tự nhiên, bản đồ địa lý 01.15.21

Diễn biến xử lý đơn

11 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 15/03/2005 đến 26/02/2007. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4101 NNĐ tự bổ sung sửa đổi đơn

    Thẩm định hình thức
  3. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  4. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  5. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  6. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  7. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  8. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  9. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  10. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

  11. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-02655 hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-02655 đang ở tình trạng Hết hạn. Dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ chưa ghi rõ tình trạng của đơn này. Vui lòng căn cứ vào phần diễn biến xử lý đơn bên dưới hoặc tra cứu trực tiếp trên hệ thống WIPO Publish của Cục Sở hữu trí tuệ.
Nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-02655 đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-02655?
Chủ đơn là O2 Holdings Limited, địa chỉ Wellington Street, Slough, Berkshire, SL1 1YP, United Kingdom. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu Nhãn hiệu VN-4-2005-02655 được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 15/03/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 15/03/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với Nhãn hiệu VN-4-2005-02655 hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ