Nhãn hiệu SPACE GHOST COAST TO COAST

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-02123
Ngày nộp đơn
01/03/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 9 Nhóm 41
Số văn bằng
4-0081765-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu SPACE GHOST COAST TO COAST được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-02123 ngày 01/03/2005, chủ đơn là THE CARTOON NETWORK LP, LLLP (US). Đơn đăng ký cho 2 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 19/11/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
SPACE GHOST COAST TO COAST
Số đơn
VN-4-2005-02123
Ngày nộp đơn
01/03/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-02123
Số văn bằng bảo hộ
4-0081765-000
Ngày cấp văn bằng
07/05/2007
Hiệu lực đến (dự kiến)
01/03/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 2 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị dùng để ghi số, sao băng viđêô và ghi âm vào băng, đĩa, đĩa ghi âm, đĩa DVD, đĩa CD, cát xét, hoặc vào các phương tiện ghi khác; phim điện ảnh; phim điện ảnh được sản xuất để phát sóng trên truyền hình, truyền hình cáp, truyền hình số hoặc truyền hình vệ tinh hoặc để chiếu trên sân khấu; thiết bị để ghi, sản xuất, biên tập, sao chép và truyền âm thanh, viđêô, dữ liệu và hình ảnh; máy catxet, đầu đĩa CD và đầu đĩa DVD và máy ghi âm; rađiô, ti vi; máy vi tính, máy vi tính dạng sổ tay, bộ quét điện tử; thẻ nhớ và ổ đĩa máy vi tính; phần mềm máy tính; máy ảnh; phim dùng cho máy ảnh; điện thoại và máy nhắn tin; bộ trợ giúp dạng số dùng cho cá nhân (PDA); nhật ký điện tử; sách điện tử; chương trình, thiết bị và phần mềm trò chơi viđêô và vi tính; thiết bị chơi trò chơi vi tính bao gồm các thiết bị ghi nhớ, cụ thể là, đĩa được bán như một dụng cụ dùng để chơi trò chơi vi tính trong nhà; máy tính; miếng đệm dùng di chuyển con chuột (máy vi tính); dụng cụ quang học, bao gồm, ống nhòm, kính thiên văn, kính viễn vọng, kính hiển vi, kính lúp, lăng kính, kinh râm và kính mắt; thiết bị dùng để đo, báo hiệu, giám sát, phân tích, ghi ánh sáng, âm thanh, độ dài, chiều cao, vận tốc, lưu lượng chất lỏng, nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, trọng lượng, âm lượng, độ sâu, từ tính, điện, đặc tính bề mặt, dữ liệu và hình ảnh; thước kẻ (dụng cụ đo đạc), compa (dụng cụ đo đạc), cân, nam châm trang trí, nam châm, ắc quy; thẻ đã được mã hoá; máy quay đĩa cầm tay dùng để hát karaoke; băng catxet ghi sẵn phim dùng cho đèn chiếu hoặc máy chiếu cầm tay; băng ghi âm từ trước và cuốn sách nhỏ bán cùng nhau thành một bộ; chương trình máy tính, cụ thể là, phần mềm kết nối phương tiện âm thanh và viđêô đã được số hoá với mạng thông tin máy tính toàn cầu; thẻ từ tính đã được mã hoá, bao gồm thẻ chìa khoá, thẻ điện thoại, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ lấy tiền mặt (thẻ cho vào máy ở ngân hàng để lấy tiền mặt), chứng minh thư và thẻ an ninh; phao bơi dùng trong giải trí.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục và giải trí, bao gồm sự sản xuất và/hoặc phân phối và/hoặc trình chiếu các chương trình trên truyền hình, truyền hình cáp, truyền hình số, truyền hình vệ tinh và đài phát thanh; các dịch vụ dưới dạng hài kịch nhiều tập, kịch, phim hành động, phim phiêu lưu mạo hiểm và/hoặc phim hoạt hình nhiều tập và sự sản xuất phim điện ảnh, được cung cấp thông qua truyền hình cáp, truyền hình (truyền thanh), phát thanh và mạng thông tin máy tính toàn cầu.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

THE CARTOON NETWORK LP, LLLP (US)

1050 Techwood Drive, N.W., City of Atlanta, State of Georgia 30318, U.S.A 17/07/2009 (VI) THE CARTOON NETWORK, INC.

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH quốc tế BMVN

Phòng 1002, tầng 10, Indochina Plaza Hanoi, 241 phố Xuân Thuỷ, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình người 02.01.0102.01.08

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 01/03/2005 đến 19/11/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  4. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  5. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  6. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  7. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  8. Công bố B

    Công bố đơn
  9. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  10. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  11. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  12. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  14. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu SPACE GHOST COAST TO COAST hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-02123 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu SPACE GHOST COAST TO COAST đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu SPACE GHOST COAST TO COAST?
Chủ đơn là THE CARTOON NETWORK LP, LLLP (US), địa chỉ 1050 Techwood Drive, N.W., City of Atlanta, State of Georgia 30318, U.S.A 17/07/2009 (VI) THE CARTOON NETWORK, INC.. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu SPACE GHOST COAST TO COAST được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 01/03/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 01/03/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với SPACE GHOST COAST TO COAST hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ