Nhãn hiệu GRANDIS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2005-01149
Ngày nộp đơn
28/01/2005
Ngày công bố
Nhóm đăng ký
Nhóm 12
Số văn bằng
4-0074530-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu GRANDIS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2005-01149 ngày 28/01/2005, chủ đơn là MITSUBISHI JIDOSHA KOGYO KABUSHIKI KAISHA. Đơn đăng ký cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 12 (phương tiện giao thông). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 7 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 05/11/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
GRANDIS
Số đơn
VN-4-2005-01149
Ngày nộp đơn
28/01/2005
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2005-01149
Số văn bằng bảo hộ
4-0074530-000
Ngày cấp văn bằng
17/08/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
28/01/2015 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 1 nhóm:

Nhóm 12 — Phương tiện giao thông Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xe ô tô, xe buýt, xe tải, xe ngựa chở vật nặng, xe trộn bê tông, xe cứu thương, xe đông lạnh (dùng để bảo quản thịt, hoa quả khi đi trên đường), xe chạy trên tuyết, xe chạy trên mọi địa hình, xe phục vụ cho thể thao, xe dọn đồ, xe chở hàng loại nhỏ, xe chở hành lý, xe ôtô, xe ôtô con, xe chuyên chở hàng xếp vào kho, xe có điều khiển từ xa (không phải xe đồ chơi), xe dùng để đi cắm trại, xe thùng, xe thể thao, xe làm nhà ở, xe nâng, xe đạp, xe đạp ba bánh, xe bốc dỡ hành lý; thân xe ô tô; khung xe ô tô; trục xe; phanh xe; côn cho xe trên bộ; khớp truyền động bánh răng dùng cho xe cộ trên bộ; bánh răng của xe trên bộ; hệ thống nhíp của xe trên bộ; bánh lái cho xe cộ; hệ thống động cơ chuyển động của xe trên bộ; kính chắn gió của xe; bộ giảm xóc của xe trên bộ; hộp truyền động của xe trên bộ; trục bánh xe của xe cộ; cửa của xe cộ; đầu máy xe lửa; động cơ cho xe cộ trên bộ; tấm ngăn gió của xe cộ; lưới bảo vệ xe (bộ phận của xe cộ); tấm bảo vệ chống va của xe cộ; cái đỡ va của ô tô; bánh xe ô tô; tấm chắn bảo vệ của xe cộ (bộ phận của xe cộ); mui của xe cộ; cái bảo vệ mui xe; tấm lái ngang của xe (bộ phận của xe cộ); mui xe dùng để che nắng; mui xe ô tô; giá để chở xe đạp trên xe ô tô (bộ phận của ô tô); giá để hành lý trên xe ô tô (là bộ phận của ô tô); giá để hành lý trên nóc ô tô (bộ phận của ô tô); giá để đồ trượt tuyết trên xe ô tô (bộ phận của ô tô); giá để ván trượt tuyết trên xe ô tô (là bộ phận của ô tô); đầu lọc dầu của ô tô (bộ phận của ô tô); tấm chắn bùn của xe cộ; tấm chắn mưa của xe cộ; xích cho xe cộ; vỏ bọc ngoài của trục cho xe cộ; tấm cản gió của cửa mái của xe cộ; khung cửa kính của xe ô tô; thang của xe ô tô (bộ phận của xe ô tô); xe moóc; bộ phận buộc các toa của xe moóc (bộ phận của xe moóc); xăm xe cộ; vỏ bọc cho lốp của xe cộ; bánh xe cộ; đầu mũi của bánh xe; vỏ bọc bánh xe; tấm gạt nước của xe cộ; cần gạt nước cho kính chắn gió của xe cộ; thiết bị chống trộm cho xe cộ (bộ phận của xe cộ); còi cho xe cộ; gương cho xe ô tô (bộ phận của ô tô); còi cho xe ô tô; đồng hồ báo hướng của xe ô tô; bàn đạp (của xe đạp); vỏ bọc bàn đạp của xe đạp; ghế ngồi an toàn cho trẻ em trên xe ô tô (bộ phận của ô tô); thắt lưng an toàn cho xe cộ trên bộ (bộ phận của xe cộ trên bộ); vỏ bọc ghế ngồi trên xe cộ (bộ phận của xe cộ); khung an toàn cho ghế ngồi trên xe cộ (bộ phận của xe cộ); cửa bên của xe cộ; bộ phận để hành lý của xe cộ; khớp truyền động bánh răng của xe ô tô; vỏ bọc xe ô tô (bộ phận của xe ô tô); tay cầm ở cửa xe ô tô (bộ phận của xe ô tô); bộ phận để chân và đầu (lúc nghỉ ngơi) của xe ô tô (bộ phận của xe ô tô); cửa của xe ô tô; cửa kính chắn gió của xe ô tô; bộ phận thùng đựng hành lý của xe ô tô (bộ phận của xe ô tô); giá gác hành lý c

Nhóm 12 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Phương tiện giao thông; thiết bị chuyển động trên bộ, trên không hoặc dưới nước.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

MITSUBISHI JIDOSHA KOGYO KABUSHIKI KAISHA

1-21, Shibaura 3-chome, Minato-ku, Tokyo 108-8410 Japan

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH AMBYS Hà Nội

Số 3, ngõ 123, đường Âu Cơ, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

7 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 28/01/2005 đến 05/11/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. Trả lời/sửa đổi bổ sung về hình thức

    Thẩm định hình thức

    Người nộp đơn khắc phục các thiếu sót hình thức mà Cục Sở hữu trí tuệ đã nêu (mẫu nhãn, danh mục, thông tin chủ đơn…).

  3. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  4. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  7. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu GRANDIS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2005-01149 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu GRANDIS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 12 (phương tiện giao thông). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu GRANDIS?
Chủ đơn là MITSUBISHI JIDOSHA KOGYO KABUSHIKI KAISHA, địa chỉ 1-21, Shibaura 3-chome, Minato-ku, Tokyo 108-8410 Japan. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu GRANDIS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 28/01/2005. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 28/01/2015.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với GRANDIS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ