Nhãn hiệu LEXISNEXIS

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-09319
Ngày nộp đơn
09/09/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0070847-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu LEXISNEXIS được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-09319 ngày 09/09/2004, chủ đơn là RELX Inc.. Đơn đăng ký cho 6 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 38 (viễn thông); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty Luật TNHH T&G đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 15 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 13/06/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
LEXISNEXIS
Số đơn
VN-4-2004-09319
Ngày nộp đơn
09/09/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-09319
Số văn bằng bảo hộ
4-0070847-000
Ngày cấp văn bằng
21/03/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
09/09/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 6 nhóm:

Nhóm 9 — Thiết bị điện tử, phần mềm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Thiết bị đầu cuối của máy vi tính, và các bộ phận của nó, cụ thể là màn hình video, máy in và bàn phím được thuê như một thiết bị trong các dịch vụ nghiên cứu luật pháp, tạp chí, dây điện, giấy tờ và nghiên cứu kế toán có sự trợ giúp của máy tính; máy vi tính cá nhân; thiết bị đầu cuối máy vi tính; máy in dùng cho máy vi tính; các ấn phẩm điện tử có thể tải xuống được, và các phần mềm đa phương tiện được ghi trên đĩa CD-ROMS dưới dạng sách, luận án, mẫu đơn (form) và các quy tắc thủ tục, tất cả liên quan đến luật học; các ấn phẩm điện tử có thể tải xuống được và các phần mềm đa phương tiện được ghi trên đĩa CD-ROMS và đĩa mềm dưới dạng tạp chí, danh bạ, sách văn học, và bản tin đề cập đến thông tin ở rất nhiều chủ đề; phần mềm máy vi tính dùng để nghiên cứu về pháp luật; phần mềm xử lý từ ngữ; phần mềm kết nối thông tin đa mục đích dùng để thiết lập và quản lý sự kết nối giữa một máy vi tính với nhiều mạng máy vi tính; phần mềm giúp truy cập trực tuyến những dữ liệu độc quyền trên mạng; phần mềm máy vi tính giúp truy cập cơ sở dữ liệu với nhiều chủ đề khác nhau phục vụ cho nghiên cứu; phần mềm máy tính dùng để định dạng văn bản lấy xuống từ những cơ sở dữ liệu trên mạng và những phần mềm dùng để kiểm tra việc trích dẫn về luật pháp; phần mềm cho phép người sử dụng nộp tài liệu lên toà án và các văn phòng chính phủ theo con đường điện tử; phần mềm bảng tính toán (trong máy ví tính); phần mềm dùng để tìm kiếm và hiển thị khoản tiền phát sinh phục vụ việc nghiên cứu trực tuyến; phần mềm thực hiện các thao tác kiểm tra việc trích dẫn về luật pháp; phần mềm chọn lọc và hiển thị những đoạn trích dẫn của các trường hợp liên quan và các tài liệu luật khác; phần mềm tạo bảng danh sách các cơ quan quyền lực về luật pháp; phần mềm lưu trữ sách; phần mềm hỗ trợ quyết định được cài đặt qua hệ thống mạng máy vi tính toàn cầu.

Nhóm 9 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thiết bị và dụng cụ khoa học, nghiên cứu, hàng hải, trắc địa, nhiếp ảnh, điện ảnh, nghe nhìn, quang học, cân, đo, báo hiệu, phát hiện, kiểm tra, cứu hộ và giảng dạy; thiết bị và dụng cụ dẫn, đóng ngắt, biến đổi, tích trữ, điều chỉnh hoặc kiểm soát việc phân phối hoặc sử dụng điện; thiết bị ghi, truyền, tái tạo hoặc xử lý âm thanh, hình ảnh hoặc dữ liệu; phần mềm máy tính; máy tính và thiết bị ngoại vi máy tính.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Giấy dùng cho máy in đầu cuối và giấy máy tính; văn phòng phẩm; tập sách, cuốn sách mỏng (nhỏ, bìa mềm), cuốn sách quảng cáo và các bản tin liên quan đến cơ sở dữ liệu máy tính trực tuyến; sách, báo, tạp chí, bản tin, danh bạ, biểu đồ và mẫu đơn từ trong các lĩnh vực luật pháp, y tế, tài chính và kỹ thuật kế toán; nhật ký; tài liệu hướng dẫn giáo dục và tài liệu dạy học được in sẵn thuộc các lĩnh vực luật pháp, y tế, tài chính và kế toán.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ hỗ trợ quản lý và kinh doanh trong lĩnh vực thiết lập và duy trì những thư viện tư đã được máy tính hoá; dịch vụ tiếp thị, cụ thể là cung cấp dữ liệu thị trường và phân tích những dữ liệu đó cho các công ty khác; quảng cáo hàng hoá và dịch vụ của các công ty khác bằng cách phổ biến các trang quảng cáo trên mạng truyền thông toàn cầu; cung cấp danh bạ thông tin về lĩnh vực của các luật sư và dịch vụ pháp lý khác qua mạng máy tính toàn cầu; dịch vụ nghiên cứu về kinh tế và nghiên cứu về thị trường; dịch vụ tư vấn hoạt động kinh doanh và liên doanh liên kết, cụ thể là cung cấp các hoạt động điều tra sự chuyên cần; cung cấp thông tin kinh doanh về phòng chống hàng giả thông qua mạng máy tính toàn cầu; tư vấn kinh doanh về lĩnh vực quản lý phòng chống và phân tích hàng giả; điều tra kinh doanh; dịch vụ vi tính, cụ thể là cung cấp một cơ sở dữ liệu đã được máy tính hoá có chứa đựng thông tin trong các lĩnh vực công tác quần chúng, marketing và quảng cáo; dịch vụ thông tin kinh doanh, cụ thể là dịch vụ tìm kiếm ngắt quãng tự động và đánh giá dữ liệu danh mục thị trường.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 38 — Viễn thông Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Các dịch vụ máy tính, cụ thể là cung cấp trực tuyến các tin tức và thông tin liên quan đến các hình thức truyền thông không dây thông qua một mạng máy tính toàn cầu; truyền hình ảnh video và âm thanh qua mạng máy tính toàn cầu; cung cấp trực tuyến các phòng chat trên mạng giúp những người sử dụng máy tính gửi cho nhau các tin nhắn liên quan đến tin tức, luật pháp, y tế, tài chính, kế toán và nghiên cứu.

Nhóm 38 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ viễn thông.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xuất bản sách; dịch vụ giáo dục, cụ thể là tổ chức các buổi thảo luận và các chương trình đào tạo về lĩnh vực nghiên cứu với sự giúp đỡ của máy vi tính; sắp xếp và tổ chức các buổi hội nghị về giáo dục và đại hội về giáo dục; sắp xếp và tổ chức các buổi hội thảo kinh doanh và quảng bá thương mại trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ nghiên cứu về luật pháp được trợ giúp bởi máy ví tính; dịch vụ nghiên cứu được máy tính trợ giúp về nhiều lĩnh vực khác nhau; dịch vụ tư vấn về các lĩnh vực máy vi tính, phần cứng máy vi tính, phần mềm máy vi tính và nghiên cứu có sự trợ giúp của máy vi tính; cho thuê/thuê thiết bị đầu cuối máy vi tính và máy in; dịch vụ khôi phục dữ liệu thao tác trên máy vi tính; dịch vụ máy tính, cụ thể là cung cấp các cơ sở dữ liệu đề cập đến tin tức, quảng cáo, thông tin pháp luật, thông tin về nhiều chủ đề được đông đảo mọi người quan tâm và các hoạt động nghiên cứu; cho thuê thời gian truy cập trực tuyến các cơ sở dữ liệu máy tính tương tác trên mạng thuộc các lĩnh vực luật pháp, tin tức, và kinh doanh và đồng thời với việc duy trì những cơ sở dữ liệu đó; cho thuê phần cứng máy tính; hỗ trợ phần mềm máy tính, cụ thể là tư vấn về kỹ thuật liên quan đến phần mềm máy tính và hoạt động nghiên cứu với sự trợ giúp của máy tính thông qua điện thoại, thư điện tử, fax, thư trao tay và qua bưu điện trên hệ thống máy tính toàn cầu; lắp đặt và cập nhật phần mềm cho khách hàng và bảo dưỡng phần mềm máy tính; dịch vụ máy tính, cụ thể là thiết kế và thực hiện các trang web cho các công ty khác; lưu trữ và phục hồi các thông tin đã được máy tính hoá liên quan đến bản tin điện tử; dịch vụ tư vấn và cố vấn liên quan đến phần mềm hỗ trợ quyết định cho mạng dữ liệu, cụ thể là phân tích và dịch những dữ liệu do các phần mềm đó đưa ra.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

RELX Inc.

Seventh Floor, 230 Park Avenue, New York, New York 10169, United States of America (VI) Reed Elsevier Properties Inc. (US)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty Luật TNHH T&G

Tầng 9, tòa nhà Văn phòng Tổng công ty 789, số 147 Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

15 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 09/09/2004 đến 13/06/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  3. Bổ sung phí, lệ phí cho đơn

    Phí, lệ phí

    Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  11. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác
  12. 4335 RB4 Cấp lại GCN VBBH

    Thủ tục khác
  13. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  14. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  15. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu LEXISNEXIS hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-09319 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu LEXISNEXIS đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 9 (thiết bị điện tử, phần mềm), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 38 (viễn thông), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu LEXISNEXIS?
Chủ đơn là RELX Inc., địa chỉ Seventh Floor, 230 Park Avenue, New York, New York 10169, United States of America (VI) Reed Elsevier Properties Inc. (US). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu LEXISNEXIS được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 09/09/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 09/09/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với LEXISNEXIS hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ