Nhãn hiệu WAKODO

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-08761
Ngày nộp đơn
26/08/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0070318-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu WAKODO được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-08761 ngày 26/08/2004, chủ đơn là ASAHI GROUP FOODS, LTD.. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh); nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế); nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm); nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp); nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa); nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị); nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 12 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 22/03/2016.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
WAKODO
Số đơn
VN-4-2004-08761
Ngày nộp đơn
26/08/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-08761
Số văn bằng bảo hộ
4-0070318-000
Ngày cấp văn bằng
21/02/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
26/08/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 3 — Mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chất chống tĩnh điện dùng trong gia đình, tác nhân tẩy nhờn không dùng trong quá trình sản xuất, chất tẩy sạch gỉ sắt, chất tẩy sạch phẩm màu, chất làm mềm vải dùng để giặt, chất tẩy trắng dùng để giặt, xà phòng, kem đánh răng, mỹ phẩm, nước hoa thiên nhiên điều chế từ thực vật, nước hoa thiên nhiên điều chế từ động vật, nước hoa tổng hợp, nước hoa hỗn hợp, chất thơm dùng cho thực phẩm làm từ tinh dầu, nhang (hương thắp), bông dùng cho mục đích mỹ phẩm.

Nhóm 3 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh không chứa thuốc; chế phẩm đánh răng không chứa thuốc; nước hoa, tinh dầu; chế phẩm tẩy trắng và các chất khác dùng để giặt; chế phẩm để làm sạch, đánh bóng, tẩy dầu mỡ và mài mòn.

Nhóm 5 — Dược phẩm, chế phẩm y tế Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Chế phẩm dược, giấy dầu dùng trong y tế, dược phẩm được điều chế ở dạng xốp, mặt nạ vệ sinh (có chứa dược phẩm), gạc dùng trong y tế, bao con nhộng dùng trong y tế, miếng băng mắt dùng trong y tế, miếng băng tai dùng trong y tế, băng vệ sinh phụ nữ dùng khi đến kỳ kinh nguyệt, băng vệ sinh phụ nữ dạng tampon, băng vệ sinh phụ nữ dạng miếng thấm (Pad), quần lót chẽn dùng để thấm hút dùng cho phụ nữ khi đến kỳ kinh nguyệt (dùng một lần), bông y tế, cao dán, vật liệu (dải băng) dùng để băng bó, bông colođion dùng cho mục đích y dược, miếng đệm ngực dùng trong y tế, giấy chống nhậy cắn quần áo, Lactoza (đường sữa) dùng trong y tế, sữa bột cho trẻ em, thực phẩm cho trẻ em, bông dùng cho mục đích y tế.

Nhóm 5 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Chế phẩm dược, chế phẩm y tế và thú y; chế phẩm vệ sinh dùng cho mục đích y tế; thực phẩm và chất dinh dưỡng phù hợp cho việc sử dụng y tế hoặc thú y, thức ăn cho trẻ sơ sinh; thực phẩm bổ sung cho người và động vật; cao dán, vật liệu dùng để băng bó; vật liệu để hàn răng, sáp nha khoa; chất tẩy uế; chế phẩm để diệt động vật có hại; thuốc diệt nấm, thuốc diệt cỏ.

Nhóm 16 — Giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tã trẻ em dùng một lần làm bằng giấy và xenlulo, vật liệu dùng để bao gói làm bằng giấy, màng mỏng (film) để gói thức ăn dùng trong gia đình, túi đựng rác làm bằng giấy, túi đựng rác làm bằng chất dẻo, giấy vệ sinh, khăn giấy, khăn trải bàn làm bằng giấy, khăn lau tay làm bằng giấy, khăn mùi xoa bằng giấy, giấy, văn phòng phẩm, ấn phẩm.

Nhóm 16 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giấy và bìa; ấn phẩm; vật liệu đóng sách; ảnh chụp; văn phòng phẩm và đồ dùng văn phòng, trừ đồ đạc; keo dán dùng cho văn phòng hoặc gia dụng; vật liệu vẽ và vật liệu dùng cho hoạ sĩ; bút lông; vật liệu hướng dẫn và giảng dạy; tấm, màng và túi bằng chất dẻo để bao gói; chữ in; bản in đúc.

Nhóm 21 — Đồ dùng gia đình, nhà bếp Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tơ sồi dùng cho nha khoa, đĩa (đựng thức ăn), xô đựng đá, cái đánh trứng (không chạy điện dùng cho gia đình), dụng cụ lọc chất lỏng không làm bằng kim loại quý, lọ đựng hạt tiêu không làm bằng kim loại quý, bát đựng đường không làm bằng kim loại quý, lọ đựng muối không làm bằng kim loại quý, cốc đựng trứng không làm bằng kim loại quý, hộp đựng khăn ăn không làm bằng kim loại quý, vòng giữ khăn ăn không làm bằng kim loại quý, khay dùng cho gia đình không làm bằng kim loại quý, hộp đựng tăm không làm bằng kim loại quý, cái chao (đồ dùng nhà bếp) không làm bằng kim loại quý, bình trộn (cốc trộn sữa trứng) không làm bằng kim loại quý, muôi xới cơm kiểu Nhật (shamoji), máy xay cà phê thao tác bằng tay, cối xay hạt tiêu thao tác bằng tay, phễu, chày, cối, dụng cụ mở nắp chai, bàn xát, xẻng (muỗng) xúc bánh, giá để bình, đũa, ống đựng đũa, cái muôi, khay ăn hoặc giá đựng đồ ăn cá nhân kiểu Nhật (zen), thớt dùng cho nhà bếp, trục cán bột, vỉ nướng, tăm, đồ dùng vắt chanh, khuôn bánh quế (không dùng điện), dụng cụ lau dọn bằng tay, dụng cụ giặt giũ bằng tay, hộp đựng khăn giấy bằng kim loại, cái xỏ giầy (ủng), hộp đựng xà phòng dạng lỏng có nút ấn, đồ dựng mỹ phẩm, cái rây và sàng dùng để nấu nướng.

Nhóm 21 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Đồ dùng và đồ chứa cho gia đình hoặc nhà bếp; nồi và chảo; đồ dùng nấu ăn; lược và bọt biển; bàn chải; vật liệu làm bàn chải; đồ dùng để làm vệ sinh; thuỷ tinh thô hoặc bán thành phẩm; đồ thuỷ tinh, đồ sứ và đồ sành.

Nhóm 29 — Thịt, cá, rau quả chế biến, sữa Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dầu ăn và dầu thực vật, các sản phẩm từ sữa, thịt, trứng, các sản phẩm từ cá, rau đông lạnh, hoa quả đông lạnh, các sản phẩm từ thịt, hải sản đã qua chế biến, rau đã qua chế biến, hoa quả đã qua chế biến, miếng đậu đông đã rán, miếng đậu đông đã sấy khô, mứt làm từ rễ cây lưỡi quỷ (konnyaku) (một loại thức ăn giống mứt làm từ tinh bột của rễ cây khoai tây Konnyaku), sữa đậu cô thành miếng, đậu nành đã lên men, các sản phẩm từ trứng đã qua chế biến, món hầm hỗn hợp, súp hỗn hợp, miếng táo tía xát mỏng phơi khô dùng để rắc lên gạo đun với nước nóng (món ăn Nhật-ochazuke nori), salad rau, đậu (đã qua chế biến), Prôtêin (đạm) ăn được, súp dùng để ăn mỳ làm từ kiều mạch.

Nhóm 29 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Thịt, cá, gia cầm và thú săn; chất chiết ra từ thịt; rau, quả được bảo quản, đông lạnh, sấy khô và nấu chín; nước quả nấu đông, mứt, mứt quả; trứng; sữa, pho mát, bơ, sữa chua và các sản phẩm thay thế sữa; dầu và mỡ ăn.

Nhóm 30 — Cà phê, bánh kẹo, gia vị Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Tác nhân kết dính dùng để làm kem, gia vị làm mềm thịt (dùng cho mục đích gia đình), chế phẩm làm cứng kem xốp, chất tạo mùi thơm cho thức ăn (trừ tinh dầu), chè, cà phê, ca cao, kem lạnh, bánh ngọt, bánh mì, bột đậu nành đã lên men (miso), nước xốt Worcester (loại nước xốt thơm ngon có vị dấm, xì dầu và gia vị), nước xốt thịt, nước xốt cà chua nấm, xì dầu, dấm, hỗn hợp dấm, nước xốt dùng cho salad, nước xốt màu trắng (white sauce-loại nước xốt được cô đặc lại từ bơ và bột mì), nước xốt ma-don-ne, gia vị dùng cho đồ nướng, đường viên, đường Fructoza, đường tinh thể, đường, đường mạch nha, mật ong, đường glucoza dùng cho thức ăn, kẹo bột, xi rô làm từ tinh bột, vừng và muối hạt, muối ăn, vừng xay, muối làm từ cần tây, gia vị hỗn hợp, gia vị, kem thập cẩm, kem trái cây thập cẩm, cà phê hạt, sản phẩm ngũ cốc, hột hạnh nhân, cháo gạo, cơm, món rắc vỏ bánh mì vụn bỏ lò, cơm thập cẩm, mì sợi, cơm Italia, cơm hộp thuộc nhóm này được bán ở các cửa hàng, bột men dạng khô, cơm ủ men, men, bột nở, bột trộn làm bánh ngọt, gạo, yến mạch đã xát vỏ, lúa mạch đã xát vỏ, bột dùng chế biến món ăn, Gluten dùng cho thức ăn, nước xốt trộn cà ri, bột gia vị (khô) để rắc lên cơm.

Nhóm 30 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Cà phê, chè, ca cao và các sản phẩm thay thế; gạo, mì ống và mì sợi; bột sắn và bột cọ; bột và chế phẩm làm từ ngũ cốc; bánh mì, bánh ngọt và kẹo; sô-cô-la; kem lạnh, nước đá; đường, mật ong, mật đường; men, bột nở; muối, gia vị; giấm, nước xốt.

Nhóm 32 — Bia, nước giải khát không cồn Hàng hoá

Danh mục đăng ký trong đơn:

Đồ uống cacbonat không chứa cồn, nước ép hoa quả, đồ uống làm từ chất lỏng lấy ra sau khi sữa chua đã đông lại (whey beverage), nước ép từ rau, sữa đậu nành.

Nhóm 32 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Bia; đồ uống không cồn; nước khoáng và nước có ga; đồ uống hoa quả và nước ép trái cây; xi-rô và các chế phẩm khác để làm đồ uống không cồn.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

ASAHI GROUP FOODS, LTD.

23-1, Azumabashi 1-chome, Sumida-ku, Tokyo, Japan (VI) WAKODO COMPANY, LIMITED(JP)

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Diễn biến xử lý đơn

12 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 26/08/2004 đến 22/03/2016. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  3. Bổ sung phí, lệ phí cho đơn

    Phí, lệ phí

    Nộp bổ sung khoản phí, lệ phí còn thiếu để đơn tiếp tục được xử lý.

  4. Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

    Thẩm định hình thức

    Đơn đã qua thẩm định hình thức và được xác nhận hợp lệ. Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn (khoản 1 Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ).

  5. Công bố đơn trên Công báo Sở hữu công nghiệp

    Công bố đơn

    Đơn được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày được chấp nhận hợp lệ (khoản 3 Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ). Từ mốc này bên thứ ba có quyền phản đối việc cấp văn bằng.

  6. Quyết định cấp văn bằng bảo hộ

    Cấp văn bằng

    Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ; Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ).

  7. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  8. 263-Quyết định cấp VBBH

    Cấp văn bằng
  9. Công bố B

    Công bố đơn
  10. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  11. 4311 CB4 Chuyển nhượng quyền sở hữu VBBH

    Thủ tục khác
  12. Sự kiện xử lý đơn

    Thủ tục khác

    Ghi nhận trong hồ sơ:

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu WAKODO hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-08761 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu WAKODO đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 3 (mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh), nhóm 5 (dược phẩm, chế phẩm y tế), nhóm 16 (giấy, ấn phẩm, văn phòng phẩm), nhóm 21 (đồ dùng gia đình, nhà bếp), nhóm 29 (thịt, cá, rau quả chế biến, sữa), nhóm 30 (cà phê, bánh kẹo, gia vị), nhóm 32 (bia, nước giải khát không cồn). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu WAKODO?
Chủ đơn là ASAHI GROUP FOODS, LTD., địa chỉ 23-1, Azumabashi 1-chome, Sumida-ku, Tokyo, Japan (VI) WAKODO COMPANY, LIMITED(JP). Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu WAKODO được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 26/08/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 26/08/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với WAKODO hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng chủ đơn

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 07/06/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ