Nhãn hiệu KEPPEL

Đã cấp văn bằng bảo hộ Đơn thông thường Mẫu nhãn: Kết hợp chữ và hình
Số đơn
VN-4-2004-06735
Ngày nộp đơn
08/07/2004
Ngày công bố
Số văn bằng
4-0075570-000

Tóm tắt hồ sơ nhãn hiệu

Nhãn hiệu KEPPEL được nộp đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam với số đơn VN-4-2004-06735 ngày 08/07/2004, chủ đơn là Keppel Ltd.. Đơn đăng ký cho 7 nhóm sản phẩm/dịch vụ: nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán); nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản); nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa); nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch); nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu); nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí); nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Tình trạng hiện tại theo dữ liệu công bố: Đã cấp văn bằng bảo hộ. Đơn do Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến đại diện nộp và theo dõi. Hồ sơ ghi nhận 9 sự kiện xử lý, mốc gần nhất là 28/06/2024.

Thông tin đơn đăng ký

Tên nhãn hiệu
KEPPEL
Số đơn
VN-4-2004-06735
Ngày nộp đơn
08/07/2004
Tình trạng
Đã cấp văn bằng bảo hộ
Loại đơn
Thông thường
Số công bố
VN-4-2004-06735VN-4-2004-067354-0075570-000
Số văn bằng bảo hộ
4-0075570-000
Ngày cấp văn bằng
28/09/2006
Hiệu lực đến (dự kiến)
08/07/2014 10 năm kể từ ngày nộp đơn

Nhóm sản phẩm, dịch vụ đăng ký bảo hộ

Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu được xác định theo danh mục sản phẩm, dịch vụ trong đơn, phân nhóm theo Bảng phân loại Ni-xơ. Đơn này đăng ký cho 7 nhóm:

Nhóm 35 — Quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ quảng cáo; quản lý kinh doanh; quản trị kinh doanh; chức năng văn phòng; mua các dịch vụ phát triển dự án và quản lý dự án thay mặt cho các doanh nghiệp khác; dịch vụ quản lý bán lẻ; quản lý một doanh nghiệp bán lẻ cho người khác; quản lý kinh doanh cho các cửa hàng tổng hợp, trung tâm thương mại, đại lý bán buôn và bán lẻ; mua các dịch vụ và ý kiến giám định trong xây dựng, trong chế tạo và sửa chữa các thiết bị sản xuất xa bờ, thiết bị khoan, sà lan và các tàu thuyền lớn chuyên dụng, tất cả thay mặt cho các doanh nghiệp khác; mua các dịch vụ liên quan đến việc đóng tàu, xưởng sửa chữa tàu trên cạn, sửa chữa tàu trên biển, đại tu (sửa chữa) và thay tàu lớn, chế tạo các kết cấu thép và thiết bị và nhà máy công nghiệp, dịch vụ sửa chữa tàu và đóng tàu và chế tạo tàu, và hợp đồng dịch vụ liên quan đến các dịch vụ trên, tất cả thay mặt cho các doanh nghiệp khác; mua các dịch vụ hợp đồng phụ; mua các dịch vụ liên quan đến kỹ thuật, tư vấn, cố vấn và trợ giúp; mua các dịch vụ liên quan kỹ thuật thiết kế và phác họa xây dựng; mua các dịch vụ quản lý dự án kỹ thuật; mua các dịch vụ liên quan đến thu mua vật liệu, thiết bị và sản phẩm, thay mặt cho các doanh nghiệp khác; mua các dịch vụ liên quan đến việc thuê và cho thuê phương tiện và thiết bị, thu nhận vật liệu, thiết bị và sản phẩm, tất cả thay mặt cho các doanh nghiệp khác; mua các dịch vụ liên quan đến cung cấp vật liệu, thiết bị và sản phẩm cho các doanh nghiệp khác; mua các dịch vụ liên quan đến kỹ thuật thép kết cấu, thay mặt cho các doanh nghiệp khác; dịch vụ bán buôn, bán lẻ, bán trực tiếp thiết bị xử lý vật liệu và cần trục; dịch vụ bán buôn, bán lẻ, bán trực tiếp hệ thống tự động hóa, trang bị máy móc và hệ thống điều khiển; dịch vụ bán buôn, bán lẻ, bán trực tiếp vật liệu, thiết bị và sản phẩm xây dựng đường biển; dịch vụ bán buôn, bán lẻ, bán trực tiếp thiết bị kỹ thuật và hàng hóa công nghiệp; dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến các vấn đề nói trên; và tất cả các dịch vụ khác thuộc nhóm này.

Nhóm 35 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Quảng cáo; quản lý, tổ chức và điều hành kinh doanh; hoạt động văn phòng.

Nhóm 36 — Tài chính, bảo hiểm, bất động sản Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ tài chính; dịch vụ tiền tệ; dịch vụ bất động sản; bán và cho thuê tài sản nhưng không giới hạn đến nhà ở, các toà nhà thương mại và tòa nhà công nghiệp và các loại tài sản; dịch vụ kinh doanh bất động sản; dịch vụ tài chính liên quan đến quản lý quỹ tài sản; quản lý tài sản; quản lý nhà cửa và quản lý bất động sản; cho thuê tài sản; quản lý thiết bị dùng cho nhà ở và bất động sản thương mại; dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến các vấn đề nói trên; và tất cả các dịch vụ khác thuộc nhóm này.

Nhóm 36 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ tài chính, tiền tệ và ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bất động sản.

Nhóm 37 — Xây dựng, lắp đặt, sửa chữa Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Xây dựng nhà cửa; dịch vụ sửa chữa; dịch vụ lắp đặt; cung cấp dịch vụ liên quan đến xây dựng và sửa chữa thiết bị sản xuất xa bờ, thiết bị khoan, sà lan và các thuyền lớn chuyên dụng; cung cấp dịch vụ liên quan đến việc đóng tàu, xưởng sửa chữa tàu trên cạn, sửa chữa tàu trên biển, đại tu (sửa chữa) và thay tàu lớn; cung cấp dịch vụ liên quan đến xây dựng kết cấu thép và thiết bị công nghiệp và nhà máy công nghiệp; cung cấp dịch vụ liên quan đến sửa chữa, lắp đặt và bảo dưỡng tàu, dịch vụ chế tạo tàu và đóng tàu, và các hợp đồng dịch vụ liên quan đến vấn đề nói trên; dịch vụ kỹ thuật xây dựng; thuê và cho thuê các thiết bị nâng; dịch vụ nâng (hàng) trên biển (dùng cần trục trên phà nổi để cẩu/nâng vật liệu/thiết bị dùng cho việc đóng tàu ngoài khơi và các công việc khác ở xa bờ); dịch vụ xây dựng trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, phát triển nhà cửa và phát triển thương mại; xây dựng, lắp đặt, kiểm tra và trang bị các thiết bị và hệ thống liên quan đến mạng lưới vận chuyển đường ngầm, công trình dân dụng và dự án cơ sở hạ tầng; cung cấp dịch vụ liên quan đến kỹ thuật thép kết cấu, xây dựng, lắp ráp, lắp đặt và lắp ghép (dựng); quản lý dự án xây dựng và dịch vụ giám sát xây dựng; bảo dưỡng, thu dọn và sửa chữa nhà cửa, nhà máy công nghiệp, thiết bị giáo dục, bệnh viện, vận tải, hàng không, hải cảng và tàu thuyền; quản lý thiết bị bãi đỗ xe; bảo quản nhà cửa; bảo quản và sửa chữa đồ vật thiết thực trong nhà; dịch vụ quét dọn; dịch vụ bảo dưỡng; dịch vụ quản lý và cải tạo dự án xây dựng liên quan đến việc xây dựng các thiết bị dùng cho dự án đó; dịch vụ quản lý và cải tạo dự án xây dựng liên quan đến việc xây dựng các thiết bị bất động sản thương mại dùng cho dự án đó; quản lý và cải tạo dự án xây dựng liên quan đến việc xây dựng sân bay, sân bay nhỏ và trang thiết bị dùng cho ngành hàng không; quản lý và cải tạo dự án liên quan đến xây dựng sân bay và trang thiết bị dùng cho sân bay nhỏ; quản lý và cải tạo dự án liên quan đến xây dựng nhà cửa, nhà máy công nghiệp, các trang thiết bị dùng cho giáo dục, bệnh viện, vận tải, hàng không, hải cảng và tàu thuyền; thu dọn các nhà máy công nghiệp, tháo dỡ nhà máy công nghiệp; cung cấp dịch vụ kỹ thuật chính xác; lắp đặt, sửa chữa và bảo dưỡng hệ thống tự động, trang bị máy móc và hệ thống điều khiển; cung cấp dịch vụ hợp đồng kỹ thuật chung và dịch vụ xây dựng; lắp đặt hệ thống kỹ thuật môi trường; dịch vụ xây dựng các công trình về môi trường; cung cấp dịch vụ phát triển và xây dựng nhà máy công nghiệp và hạ tầng cơ sở về môi trường và các nhà cung cấp để cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của sự phát triển và xây dựng; bảo quản và sửa chữa các nhà máy hạ tầng cơ sở về môi trường; thuê/c

Nhóm 37 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ xây dựng; dịch vụ lắp đặt và sửa chữa; khai thác mỏ, khoan dầu khí.

Nhóm 39 — Vận tải, đóng gói, du lịch Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ vận chuyển; đóng gói và lưu trữ hàng hóa; sắp xếp du lịch; cung cấp dịch vụ tàu kéo và phương tiện kéo đường biển; dịch vụ nâng hàng và dùng cần trục để cất hàng; dịch vụ điều khiển năng lượng điện, khí gas, điện và nước chuyên dụng; vận hành phát điện và các thiết bị phát điện không điều chỉnh khác; dịch vụ vận hành các thiết bị phát điện (quản lý và điều khiển (vận hành) nhà máy điện thuộc về bên thứ ba); dịch vụ vận hành các thiết bị phát điện (quản lý và điều khiển (vận hành) nhà máy điện thuộc về chính bản thân các khách hàng); dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến các vấn đề nói trên; và tất cả các dịch vụ khác thuộc nhóm này.

Nhóm 39 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Vận tải; đóng gói và bảo quản hàng hoá; tổ chức du lịch.

Nhóm 40 — Gia công, xử lý vật liệu Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ xử lý vật liệu; đốt chất thải và rác rưởi; dịch vụ quản lý rác thải; quản lý chất thải rắn (kể cả chất thải nguy hiểm), nghiền rác thải kể cả các khâu thu, làm vệ sinh, đốt, tái chế, sử dụng và bán cho các nhà máy công nghiệp, thương mại và thành phố; xử lý chất thải và nước; cung cấp dịch vụ xử lý, làm sạch, tái chế, sử dụng nước thải và bùn, quản lý và bán thành phẩm cho các nhà máy công nghiệp, thương mại và thành phố; sản xuất năng lượng (sản xuất năng lượng hơi nước và khí gas, cũng như vận hành nhà máy phát điện để sản xuất ra các dạng năng lượng khác nhau cho người tiêu dùng; vận hành (hoạt động) một nhà máy công nghiệp liên quan đến môi trường (xử lý nước và rác thải); sản xuất hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng; dịch vụ công nghệ gia công; dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến các vấn đề nói trên; và các dịch vụ khác thuộc nhóm này.

Nhóm 40 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Xử lý vật liệu; tái chế rác thải; lọc không khí và xử lý nước; dịch vụ in ấn; bảo quản thực phẩm và đồ uống.

Nhóm 41 — Giáo dục, đào tạo, giải trí Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ giáo dục; đào tạo; giải trí; các hoạt động thể thao và văn hóa; cung cấp thiết bị cho các hoạt động vui chơi, kể cả các thiết bị dùng cho bến du thuyền; dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến các vấn đề nói trên; và các dịch vụ khác thuộc nhóm này.

Nhóm 41 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Giáo dục; đào tạo; giải trí; hoạt động thể thao và văn hoá.

Nhóm 42 — Khoa học công nghệ, phần mềm Dịch vụ

Danh mục đăng ký trong đơn:

Dịch vụ khoa học và công nghệ và nghiên cứu và thiết kế liên quan đến vấn đề nói trên; dịch vụ phân tích và nghiên cứu công nghiệp; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy vi tính; dịch vụ pháp lý; cung cấp dịch vụ phát triển dự án và quản lý dự án kỹ thuật; dịch vụ kỹ thuật; nghiên cứu tính khả khi kỹ thuật; thiết kế kỹ thuật và phác thảo công trình xây dựng; chuẩn bị bản vẽ kỹ thuật và báo cáo kỹ thuật; dịch vụ quản lý dự án kỹ thuật; cung cấp kỹ thuật về môi trường và tư vấn về chuyên môn (chuyên nghiệp) liên quan đến môi trường cho chính phủ và cho ngành công nghiệp trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn và nguy hiểm, nước thải và chất lượng không khí; dịch vụ điều tra nghiên cứu liên quan đến vấn đề ô nhiễm; dịch vụ kỹ thuật môi trường liên quan đến phương pháp xử lý vùng bị ô nhiễm, tất các thuộc nhóm này; thiết kế nhà máy công nghiệp; kiểm tra công nghiệp các công việc về kỹ thuật; đưa vào vận hành và kiểm tra nhà máy, máy móc và phương tiện sản xuất; dịch vụ kiểm tra chất lượng (tiêu chuẩn) năng lượng, điện, khí gas và nước; kiểm tra/thanh tra chất lượng nhà cửa, nhà máy và máy móc; dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn và cố vấn liên quan đến các vấn đề nói trên; dịch vụ nghiên cứu và cố vấn liên quan đến việc bảo vệ môi trường; và tất cả các dịch vụ khác thuộc nhóm này.

Nhóm 42 theo Bảng phân loại Ni-xơ gồm những gì?

Dịch vụ khoa học và công nghệ, nghiên cứu và thiết kế liên quan; dịch vụ phân tích, nghiên cứu công nghiệp và thiết kế công nghiệp; dịch vụ kiểm tra, xác thực và kiểm soát chất lượng; thiết kế và phát triển phần cứng và phần mềm máy tính.

Chủ đơn và đại diện sở hữu công nghiệp

Chủ đơn / chủ sở hữu

Keppel Ltd.

1 HarbourFront Avenue, #18-01, Keppel Bay Tower, Singapore 098632

Xem tất cả nhãn hiệu của chủ đơn này

Đại diện sở hữu công nghiệp

Công ty TNHH Sở hữu trí tuệ Thảo Thọ Quyến

29 Trương Hán Siêu, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội

Xem các đơn do tổ chức này đại diện

Đặc điểm mẫu nhãn hiệu

Phân loại hình theo Thoả ước Vienna

Mẫu nhãn được mã hoá theo các yếu tố hình mà nó chứa. Mã này giúp thẩm định viên và người tra cứu tìm ra các nhãn hiệu có yếu tố hình tương tự.

  • Hình và khối hình học 26.04.02

Diễn biến xử lý đơn

9 sự kiện được ghi nhận trong hồ sơ, từ 08/07/2004 đến 28/06/2024. Mã nghiệp vụ của Cục Sở hữu trí tuệ đã được diễn giải sang tiếng Việt thông thường.

  1. Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

    Nộp đơn

    Ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận đơn. Đây là mốc quyết định theo nguyên tắc nộp đơn đầu tiên (Điều 90 Luật Sở hữu trí tuệ) và cũng là mốc tính thời hạn 10 năm hiệu lực nếu đơn được cấp bằng.

  2. 4159 Bổ sung tài liệu ưu tiên

    Thẩm định hình thức
  3. 4123 Trả lời thông báo kết quả thẩm định hình thức

    Thủ tục khác
  4. 4151 Lệ phí cấp bằng

    Phí, lệ phí
  5. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  6. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  7. Biên lai điện tử

    Phí, lệ phí

    Ghi nhận khoản phí, lệ phí đã nộp cho đơn.

  8. 4512 GH4 Yêu cầu gia hạn Văn bằng bảo hộ

    Thủ tục khác
  9. 4531 SB4 Yêu cầu sửa tên, địa chỉ chủ VB

    Thủ tục khác

Câu hỏi thường gặp

Nhãn hiệu KEPPEL hiện ở tình trạng nào?
Theo dữ liệu công bố của Cục Sở hữu trí tuệ, đơn số VN-4-2004-06735 đang ở tình trạng Đã cấp văn bằng bảo hộ. Nhãn hiệu đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm.
Nhãn hiệu KEPPEL đăng ký cho những nhóm sản phẩm, dịch vụ nào?
Đơn đăng ký cho nhóm 35 (quảng cáo, quản trị kinh doanh, mua bán), nhóm 36 (tài chính, bảo hiểm, bất động sản), nhóm 37 (xây dựng, lắp đặt, sửa chữa), nhóm 39 (vận tải, đóng gói, du lịch), nhóm 40 (gia công, xử lý vật liệu), nhóm 41 (giáo dục, đào tạo, giải trí), nhóm 42 (khoa học công nghệ, phần mềm). Phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu chỉ giới hạn trong danh mục sản phẩm, dịch vụ đã đăng ký — dấu hiệu trùng hoặc tương tự vẫn có thể được người khác đăng ký cho nhóm khác nếu không gây nhầm lẫn về nguồn gốc.
Ai là chủ đơn đăng ký nhãn hiệu KEPPEL?
Chủ đơn là Keppel Ltd., địa chỉ 1 HarbourFront Avenue, #18-01, Keppel Bay Tower, Singapore 098632. Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ, tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
Đơn đăng ký nhãn hiệu KEPPEL được nộp khi nào và bao giờ hết hiệu lực?
Đơn được nộp ngày 08/07/2004. Theo khoản 6 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn và có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm. Với đơn này, mốc 10 năm kể từ ngày nộp đơn rơi vào 08/07/2014.
Làm sao biết nhãn hiệu của tôi có trùng với KEPPEL hay không?
Nhãn hiệu bị coi là không có khả năng phân biệt nếu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự (Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ). Cần đối chiếu đồng thời hai yếu tố: mức độ giống nhau của dấu hiệu và mức độ liên quan của danh mục sản phẩm, dịch vụ. Bạn có thể tra thêm các nhãn hiệu cùng nhóm ngay ở mục "Nhãn hiệu liên quan" phía dưới.

Nhãn hiệu liên quan

Cùng nhóm sản phẩm, dịch vụ

Cùng tổ chức đại diện

Nguồn dữ liệu và lưu ý

  • Dữ liệu được tổng hợp từ thông tin công bố công khai của Cục Sở hữu trí tuệ (hệ thống WIPO Publish).
  • Thông tin cập nhật gần nhất từ nguồn: 27/07/2026. Tình trạng thực tế của đơn có thể đã thay đổi sau thời điểm này.
  • Kết quả tra cứu chỉ mang tính tham khảo, không thay thế kết luận thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ hay ý kiến tư vấn của tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Trước khi nộp đơn, nên tra cứu khả năng đăng ký với đầy đủ dấu hiệu tương tự trong cùng nhóm và các nhóm liên quan.

Danh mục công cụ 68

Thuế 12
Lương, lao động & bảo hiểm 8
Doanh nghiệp & đầu tư 8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật 3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ 4
Tài chính, phí & lệ phí 6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng 2
Xử phạt & phương tiện 3
Lịch & ngày tháng 4
Giá cả thị trường & tỷ giá 8
Xây dựng & định mức 3
Tra cứu hành chính & danh mục 4
Văn hóa & di sản 3
Xem tất cả 68 công cụ